VIỆN SINH HỌC

 
Trụ sở: Số 18 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Viện trưởng: PGS. TS. NCVCC. Phí Quyết Tiến
Phó Viện trưởng: TS. NCVC. Lê Hùng Anh

                               GS. TS. NCVCC. Nguyễn Huy Hoàng
                               GS. TS. NCVCC. Trương Xuân Lam
                               TS. NCVC. Trần Đức Lương
                               PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Trung Nam
                              GS. TS. NCVCC. Đồng Văn Quyền
                               GS. TS. NCVCC. Nguyễn Quảng Trường

 
 
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Số 18 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Điện thoại:
Fax:
Email:
Website:
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng: PGS. TS. NCVCC. Phí Quyết Tiến
Phó Viện trưởng: TS. NCVC. Lê Hùng Anh
GS. TS. NCVCC. Nguyễn Huy Hoàng
GS. TS. NCVCC. Trương Xuân Lam
TS. NCVC. Trần Đức Lương
PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Trung Nam
GS. TS. NCVCC. Đồng Văn Quyền
GS. TS. NCVCC. Nguyễn Quảng Trường
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

- Chủ tịch hội đồng:
- Phó Chủ tịch hội đồng:
- Thư ký:
- Ủy viên:
Hội đồng Khoa học của Viện Sinh học là tổ chức tư vấn cho Viện trưởng về phương hướng, kế hoạch và nội dung các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ của đơn vị nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đào tạo và triển khai ứng dụng công nghệ. Hội đồng Khoa học được tổ chức và hoạt động theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học của các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm do Chủ tịch Viện Hàn lâm ký ban hành.

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Chức năng: 

Viện Sinh học thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản; phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiếp nhận, giải mã, làm chủ công nghệ, chuyển đổi số, tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, hợp tác quốc tế, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sinh học, công nghệ sinh học, sinh thái học, tài nguyên sinh vật, y - sinh - dược học và các lĩnh vực có liên quan theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Viện Hàn lâm.

Nhiệm vụ:

1. Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực sinh học: Công nghệ sinh học (công nghệ OMICS; công nghệ gen, protein và enzyme; công nghệ tế bào động vật, thực vật; công nghệ vi sinh; công nghệ sinh học biển; công nghệ vật liệu sinh học; công nghệ sinh học môi trường; tin-sinh học và dữ liệu lớn về sinh học); y - sinh - dược học (nhân chủng học, y học cá thể, y học tái tạo, liệu pháp tế bào, liệu pháp gen, vắc-xin, thuốc và chế phẩm sinh học); sinh thái và tài nguyên sinh vật (sinh thái học, đa dạng sinh học, sử dụng hợp lý và phát triển bền vững tài nguyên sinh vật) và các lĩnh vực khác có liên quan.
2. Nghiên cứu điều tra cơ bản, ứng dụng trong lĩnh vực sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan; xây dựng và phát triển dữ liệu số bao gồm cơ sở dữ liệu nguồn gen quan trọng của quốc gia và tài nguyên sinh học. 
3. Đánh giá, dự báo tác động của môi trường đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học; cung cấp luận cứ khoa học, hoạch định chính sách, đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học, giảm thiểu, thích ứng biến đổi khí hậu.
4. Nghiên cứu, giám sát và kiểm soát rủi ro sinh học: Tác nhân sinh vật gây bệnh ở người, động vật, thực vật và bệnh lây từ động vật sang người; đề xuất giải pháp phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn và an ninh sinh học.
5. Cung cấp luận cứ khoa học, tham gia tư vấn chính sách, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực sinh học, công nghệ sinh học, y - sinh - dược học, công nghiệp sinh học, bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
6. Thực hiện nhiệm vụ giám định hài cốt liệt sỹ, nhiệm vụ cơ quan khoa học CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp) và các nhiệm vụ khác do Chính phủ giao.
7. Thu thập, tiếp nhận, lưu giữ và trao đổi mẫu sinh vật phục vụ mục đích nghiên cứu, giáo dục, đào tạo, bảo tồn và phát triển ứng dụng; quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu và ngân hàng sinh học (biobank) quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bộ sưu tập, cơ sở dữ liệu nguồn gen người và sinh vật.
8. Biên soạn các tài liệu liên quan đến các lĩnh vực sinh học.
9. Thực hiện dịch vụ khoa học công nghệ và đào tạo, tập huấn trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, y - sinh - dược học, sinh thái học, đa dạng sinh học và tài nguyên sinh vật và các lĩnh vực khoa học, công nghệ có liên quan khác theo quy định của pháp luật.
10. Sản xuất thử các sản phẩm sinh học theo quy định của pháp luật trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, cải tiến công nghệ trong lĩnh vực: công nghệ sinh học, y - sinh - dược học và các lĩnh vực khác liên quan.
11. Triển khai, ứng dụng, chuyển giao, giải mã và làm chủ công nghệ, chuyển đổi số; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để phát triển và thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
12. Tuyên truyền, quảng bá về lĩnh vực sinh học và ứng dụng trong cộng đồng và xã hội. Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển lĩnh vực sinh học và khoa học công nghệ.
13. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan, thực hiện chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ, theo quy định của pháp luật.
14. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sinh học và các lĩnh vực khác có liên quan. 
15. Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý, sử dụng viên chức quản lý, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
16. Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao.
 

CƠ CẤU TỔ CHỨC   LỰC LƯỢNG CÁN BỘ
1. Phòng Quản lý tổng hợp.
2. Phòng Công nghệ Omics và Ứng dụng.
3. Phòng Công nghệ tế bào thực vật.
4. Phòng Hóa sinh miễn dịch.
5. Phòng Công nghệ sinh học enzyme.
6. Phòng Vi sinh vật học phân tử.
7. Phòng Các chất có hoạt tính sinh học từ vi sinh vật.
8. Phòng Công nghệ sinh học động vật.
9. Phòng Công nghệ sinh học môi trường.
10. Phòng Công nghệ tế bào và Thử  nghiệm sinh học,
11. Phòng Bảo tồn thiên nhiên.
12. Phòng Côn trùng học.
13. Phòng Thực nghiệm đấu tranh sinh học.
14. Phòng Động vật học.
15. Phòng Ký sinh trùng học.
16. Phòng Sinh thái học và Viễn thám.
17. Phòng Sinh thái môi trường.
18. Phòng Tài nguyên thực vật.
19. Phòng Thực vật học.
20. Phòng Tuyến trùng học.
21. Trung tâm Giám định ADN.
22. Trung tâm Tài nguyên vi sinh vật.
23. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Tế bào gốc và Liệu pháp gen.
24. Trung tâm Nghiên cứu Y Sinh Dược học.
25. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học biển và Hệ gen.
26. Trung tâm Đa dạng sinh học Mê Linh.
27. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ Vắcxin và ADN ứng dụng.
28. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lên men và Kỹ thuật cải biến sinh tổng hợp hoạt chất sinh học.
29. Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ gen.
 
Tổng số CBVC:

- Số biên chế:
- Số hợp đồng:
- Giáo sư:
- Phó Giáo sư:
- Tiến sỹ khoa học:
- Tiến sỹ:
- Thạc sỹ:
- Cử nhân:
- Khác:

CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

 

NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT