VIỆN CÁC KHOA HỌC TRÁI ĐẤT

 
Trụ sở: số 68 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, Thành phố Hà Nội.
Viện trưởng: TS. NCVCC. Nguyễn Xuân Anh
Phó Viện trưởng: TS. NCVC. Lại Hợp Phòng

                               TS. NCVCC. Nguyễn Mạnh Hà
                               TS. NCVC. Nguyễn Thanh Hoàn
                               TS. NCVC. Nguyễn Ánh Dương
                               TS. NCVC. Vũ Văn Hà
                               TS. NCVC. Lê Đình Nam

Quyết định thành lập: Số 325/QĐ-VHL
Người ký: Trần Tuấn Anh - Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCNVN
 
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Số 68 phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024.3775.4798.
Fax: 024.3775.4797
Email: vanthu@ies.vast.vn
Website: https://ies.vast.gov.vn/
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng: TS. NCVCC. Nguyễn Xuân Anh
Phó Viện trưởng:

TS. NCVC. Lại Hợp Phòng
TS. NCVCC. Nguyễn Mạnh Hà
TS. NCVC. Nguyễn Thanh Hoàn
TS. NCVC. Nguyễn Ánh Dương
TS. NCVC. Vũ Văn Hà
TS. NCVC. Lê Đình Nam

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

- Chủ tịch hội đồng:
- Phó Chủ tịch hội đồng:
- Thư ký:
- Ủy viên:

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

Chức năng: 

Viện Các Khoa học Trái đất thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiếp nhận và làm chủ công nghệ, chuyển đổi số, tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, hợp tác quốc tế, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Viện Hàn lâm.

Nhiệm vụ:

1. Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực Các khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan:
a) Nghiên cứu cấu trúc, kiến tạo, địa động lực, tiến hóa của thạch quyển, manti và các quá trình địa chất;
b) Nghiên cứu các quá trình tạo quặng và sinh khoáng; xác lập tiền đề phát hiện, đánh giá triển vọng các loại hình khoáng sản quan trọng, chiến lược và các dạng tài nguyên địa chất khác trên đất liền và biển;
c) Nghiên cứu các quy luật và quá trình địa lý tự nhiên; đặc trưng địa lý tài nguyên, môi trường trên đất liền, biển và hải đảo; quy hoạch, tổ chức lãnh thổ và phát triển vùng;
d) Nghiên cứu trường từ Trái đất, tầng điện ly, hoạt động Mặt trời, thời tiết không gian vũ trụ - khí quyền và các hiệu ứng liên quan;
đ) Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế hình thành và quy luật phát triển các dạng thiên tai (động đất, sóng thần, lũ quét, lũ lụt, sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn, nứt sụt đất, bão, dông sét, mưa lớn), biến đổi khí hậu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu thiệt hại.
2. Nghiên cứu điều tra cơ bản, ứng dụng trong lĩnh vực Các khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan:
a) Điều tra cơ bản, quan trắc, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thiên tai; 
b) Điều tra các quá trình thủy - thạch động lực vùng cửa sông, ven biển, thềm lục địa và biển sâu.
3. Tổ chức quan trắc, quản lý, vận hành mạng lưới đài trạm vật lý địa cầu quốc gia và hệ thống trạm Các Khoa học Trái đất khác.
4. Tổ chức báo tin động đất và cảnh báo sóng thần theo quy định của Nhà nước; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong và ngoài nước trong công tác ứng phó thiên tai và giảm nhẹ thiệt hại do động đất và sóng thần.
5. Thực hiện các dịch vụ phân tích trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và liên quan.
6. Phát triển công nghệ trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan:
a) Hoàn thiện và phát triển các công nghệ, kỹ thuật, nâng cao hiệu quả nghiên cứu, điều tra tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thiên tai; đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên, phòng tránh thiên tai và bảo vệ môi trường;
b) Nghiên cứu, đánh giá độ nguy hiểm động đất, phân vùng động đất và vi phân vùng động đất, rủi ro động đất và sóng thần cho các công trình trọng điểm; 
c) Phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong điều tra và quản lý tài nguyên và môi trường, phòng tránh, giảm thiểu rủi ro thiên tai, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước, khoáng sản và tài nguyên biển; khai thác hiệu quả không gian biển, không gian ngầm, không gian tầm thấp và không gian vũ trụ;
d) Triển khai, chuyển giao công nghệ, phổ biến kiến thức trong lĩnh vực Các khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
7. Đổi mới sáng tạo, tiếp nhận, giải mã, làm chủ công nghệ trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
8. Tư vấn trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
9. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trình độ cao trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan, thực hiện chương trình nghiên cứu sau tiến sĩ, theo quy định của pháp luật.
10. Nghiên cứu thực hiện đổi mới sáng tạo, tiếp nhận, giải mã, làm chủ công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ và đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật:
a) Phát triển và thương mại hoa các thiết bị khoa học công nghệ, sửa chữa, kiểm định, hiệu chỉnh các thiết bị chuyên ngành;
b) Tư vấn, thiết kế, thi công, kiểm định hệ thống, thiết bị chống sét, cảnh báo sét, cắt lọc sét cho mọi dạng công trình;
c) Điều tra, khảo sát, thăm dò (địa chất, địa vật lý, địa hình, khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, khí tượng, thuỷ văn, hải văn).
12. Nghiên cứu, xây dựng, khai thác sử dụng, vận hành trung tâm dữ liệu lớn về khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực Các Khoa học Trái đất.
13. Tuyên truyền, quảng bá về lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và ứng dụng khoa học Trái đất trong cộng đồng và xã hội. Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và khoa học công nghệ.
14. Xây dựng và phát triển bảo tàng trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
15. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
16. Quản lý, phát triển các nhiệm vụ về tạp chí khoa học công nghệ và xuất bản trong lĩnh vực Các Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
17. Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý, sử dụng viên chức quản lý, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
18. Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và Viện Hàn lâm. 
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao.

CƠ CẤU TỔ CHỨC   LỰC LƯỢNG CÁN BỘ
1. Phòng Quản lý tổng hợp.
2. Phòng Thạch luận và Sinh khoáng.
3. Phòng Kiến tạo và Địa động lực.
4. Phòng Địa kỹ thuật và Phát triển công nghệ.
5. Trung tâm Nghiên cứu thiên tai dịa chất và Geomatic.
6. Trung tâm Nghiên cứu Karst và Môi trường tự nhiên.
7. Phòng Địa vật lý.
8. Phòng Địa hóa.
9. Phòng Trầm tích và Địa chất Đệ tứ.
10. Phòng Khoáng vật học và Ứng dụng.
11. Phòng Địa lý Biển, Hải đảo và Khí hậu.
12. Phòng Địa lý Thổ nhưỡng và Tài nguyên đất.
13. Phòng Viễn thám, Bản đồ và Địa thông tin.
14. Phòng Địa lý Kinh tế - Xã hội.
15. Phòng Cảnh quan môi trường.
16. Trung tâm Tài nguyên nước.
17. Trung tâm Phân tích và Mô hình hóa dữ liệu địa không gian.
18. Trung tâm Phân tích tổng hợp.
19. Trung tâm Quan trắc đa ngành.
20. Trung tâm Khảo sát biển.
21. Trung tâm Nghiên cứu địa vật lý biển.
22. Trung tâm Địa môi trường và Tai biến địa chất biển.
23. Phòng Địa chất và Khoáng sản biển.
24. Phòng Địa mạo biển.
25. Phòng Vật lý khí quyển.
26. Trung tâm Báo tin động đất và Cảnh báo sóng thần.
27. Phòng Quan sát động đất.
28. Phòng Địa chấn.
29. Phòng Địa từ.
30. Phòng Điện ly.
31. Phòng Vật lý địa chất.
   
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

- Nghiên cứu cấu trúc, kiến tạo - địa động lực; tiến hóa các quá trình địa chất; hoạt động magma, biến chất, trầm tích; lịch sử hình thành và tiến hóa thạch quyển; động lực manti;
- Nghiên cứu các quá trình tạo quặng và sinh khoáng; xác lập tiền đề phát hiện, đánh giá triển vọng các loại hình khoáng sản quan trọng và các dạng tài nguyên địa chất khác;
- Nghiên cứu cơ chế hình thành, quy luật phát triển các dạng thiên tai địa chất; các giải pháp phòng chống, giảm thiểu thiệt hại;
- Nghiên cứu biến đổi khí hậu toàn cầu, môi trường tự nhiên, cổ địa lý, các vấn đề về địa môi trường;
- Nghiên cứu các vấn đề về địa chất công trình - địa kỹ thuật, địa chất thủy văn; địa chất hang động và karst.
- Nghiên cứu các trường địa vật lý biển; các vấn đề vật lý khí quyển và vật lý hải dương;
- Công tác báo tin động đất và cảnh báo sóng thần luôn được Viện quan tâm, đảm bảo thực hiện tốt theo Quy chế của Chính phủ. Viện duy chế độ trực ca 24/24 h và 7/7 ngày trong tuần, đảm bảo phát hiện kịp thời các hiểm họa động đất, sóng thần. Việc sử dụng các công cụ xử lý số liệu hiện đại cho phép định vị động đất trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 phút sau khi động đất xảy ra.
- Thực hiện quy chế của Chính phủ, tất cả các trận động đất xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam với độ lớn từ 3,5 độ trở lên theo thang Mô men sẽ được Trung tâm Báo tin động đất và cảnh báo sóng thần, Viện Vật lý địa cầu thông báo đến các cơ quan quốc gia có chức năng truyền bá thông tin và cảnh báo cho người dân. Ngoài ra, tất cả các trận động đất xảy ra cũng được thông báo ngay lập tức trên trang tin điện tử của Viện Vật lý địa cầu theo địa chỉ http://www.igp-vast.vn/.
- Duy trì hoạt động thường xuyên, ổn định, liên tục của mạng lưới đài trạm quan trắc các trường vật lý địa cầu quốc gia gồm: mạng trạm Địa chấn, Địa từ, Điện ly, Vật lý khí quyển và Biến dạng. Số liệu từ các trạm địa chấn quốc gia được truyền trực tuyến về Viện Vật lý địa cầu liên tục, ổn định và đảm bảo chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong công tác báo tin động đất, cảnh báo sóng thần. Số liệu các trường Vật lý địa cầu khác phục vụ cho nghiên cứu cơ bản và các ứng dụng liên quan.
- Nghiên cứu các quy luật phát sinh và hoạt động động đất, sóng thần trên phạm vi lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam và các khu vực lân cận; Vi phân vùng động đất khu vực đô thị, thành phố; Đánh giá độ nguy hiểm động đất, xác định các thông số phục vụ thiết kế kháng chấn cho các công trình;
- Nghiên cứu trường từ Trái Đất và các hiện tượng liên quan trong tầng điện ly, từ quyển và hoạt động Mặt Trời; nghiên cứu cổ từ và từ tính đất đá;
- Nghiên cứu cấu trúc bên trong Trái đất, các tai biến tự nhiên, đánh giá môi trường địa chất, nền móng công trình, an toàn đê đập và tìm kiếm khoáng sản, nước ngầm theo các tài liệu địa vật lý: địa chấn, từ tellua, điện, trọng lực và từ …;
- Nghiên cứu hoạt động dông sét, chế độ gió, bức xạ và các trường khí quyển trên lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam và các vùng liên quan.
 - Nghiên cứu cơ bản qui luật và quá trình địa lý tự nhiên; đặc trưng địa lý tài nguyên, môi trường; quy luật hình thành, diễn biến các quá trình địa lý biển và hải đảo vùng nhiệt đới gió mùa;
- Nghiên cứu cơ bản địa lý nhân văn, những tác động của quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa.
- Nghiên cứu xác lập luận cứ khoa học phục vụ phân vùng, quy hoạch và tổ chức lãnh thổ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững.
- Điều tra cơ bản, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và các quá trình thủy, thạch động lực vùng cửa sông ven biển, vùng biển và hải đảo phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu dự báo, cảnh báo, đề xuất các biện pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai và các biến động môi trường địa lý trên các vùng lãnh thổ, vùng cửa sông ven biển, vùng biển – hải đảo dưới tác động của tự nhiên, con người và của quá trình biến đổi khí hậu toàn cầu. Xây dựng các mô hình cải tạo phục hồi hệ sinh thái, mô hình sản xuất nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái cho các vùng lãnh thổ.
- Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực địa lý như: công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS), địa không gian, địa tin học, mô hình hóa, trí tuệ nhân tạo (AI), Blockchain, BigData, thiết bị không người lái,... và thành lập bản đồ chuyên đề ở các tỷ lệ.
- Nghiên cứu, hoàn thiện và phát triển các công nghệ, kỹ thuật, nâng cao hiệu quả nghiên cứu, điều tra địa chất, thiên tai địa chất, môi trường và tài nguyên địa chất;
- Nghiên cứu và phát triển công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản; các giải pháp sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên khoáng và các dạng tài nguyên địa chất khác.
- Điều tra đánh giá tài nguyên thiên nhiên, môi trường và thiên tai.
- Nghiên cứu các vấn đề về địa chất công trình - địa kỹ thuật biển;
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, địa chất và khoáng sản vùng biển Việt Nam và kế cận;
- Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển;
- Ứng dụng công nghệ địa vật lý và địa chất trong tìm kiếm, thăm dò khoáng sản biển và bảo vệ các công trình biển và đảo;
- Cung cấp các dịch vụ khoa học, tư vấn, triển khai khoa học công nghệ trong các lĩnh vực địa chất, địa lý, vật lý địa cầu và khoa học công nghệ biển
- Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.
- Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo trong lĩnh vực Khoa học Trái đất và các lĩnh vực khác có liên quan.

NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT

Dự án Xây dựng nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia - Bước tiến mới trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

GS.TS. Trần Tuấn Anh cùng các nhà khoa học Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã đạt được bước tiến quan trọng trong việc nghiên cứu và xây dựng nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia. Công cụ này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội mà còn là nền tảng vững chắc cho công tác quản lý bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và những biến động ngày càng gia tăng của môi trường tự nhiên, việc xây dựng bộ dữ liệu nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia đã trở thành nhiệm vụ cấp bách đối với Việt Nam. Bộ dữ liệu này, với trọng tâm là các bản đồ nền địa hóa chi tiết, không chỉ cung cấp thông tin quan trọng về sự phân bố không gian của các nguyên tố hóa học mà còn giúp theo dõi và đánh giá sự biến động của môi trường bề mặt theo thời gian. Có thể kể đến các ứng dụng của cơ sở dữ liệu và bản đồ nền địa hóa đa mục tiêu như:

• Xác định vùng có tiềm năng khoáng sản: Bản đồ địa hóa giúp phát hiện các khu vực có sự tập trung cao của các nguyên tố liên quan đến khoáng sản như vàng, bạc, đồng, chì, kẽm, đất hiếm,.. Điều này hỗ trợ các nhà địa chất định hướng cho việc thăm dò và khai thác, góp phần giảm chi phí và thời gian thăm dò;

• Phát triển nông nghiệp bền vững: Bản đồ địa hóa cung cấp thông tin về sự phân bố của các nguyên tố thiết yếu cho cây trồng (như nitơ, phốt pho, kali, sắt, canxi,..). Từ đó, nó giúp đánh giá chất lượng đất, xác định vùng đất màu mỡ, đất nghèo dinh dưỡng hoặc đất bị ô nhiễm. Trong Quy hoạch sử dụng đất, dựa vào thông tin địa hóa, có thể đề xuất loại cây trồng phù hợp với từng vùng, tối ưu hóa năng suất nông nghiệp.

• Đánh giá và kiểm soát ô nhiễm môi trường:  Bản đồ có thể xác định sự tích tụ bất thường của các nguyên tố độc hại như chì, asen, cadmi, thủy ngân, giúp phát hiện nguồn ô nhiễm từ công nghiệp, nông nghiệp hoặc tự nhiên. Trong Quản lý đất và nước, Bản đồ địa hóa hỗ trợ trong việc phân vùng khu vực cần cải tạo đất, xử lý nước ngầm hoặc giám sát chất lượng môi trường. Thông qua việc xác định các vùng ô nhiễm nguyên tố độc hại, bản đồ giúp thiết lập các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ sức khỏe con người, giúp kiểm soát nguy cơ sức khỏe cộng đồng.

• Quy hoạch phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển kinh tế: Thông tin từ bản đồ địa hóa giúp xác định các khu vực có nền địa chất ổn định hoặc các vùng có nguy cơ tiềm ẩn (chẳng hạn như đất yếu, vùng bị nhiễm mặn hoặc nhiễm độc) giúp cho công tác quy hoạch phát triển các đô thị, quản lý tài nguyên đất và nước. Bản đồ địa hóa cũng giúp định hướng phát triển kinh tế ở các khu vực có tiềm năng tài nguyên,...

Nhận thức được sự cần thiết này, từ năm 2021, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã triển khai Đề án khoa học trọng điểm “Xây dựng nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia lãnh thổ Việt Nam”. Đây là nhiệm vụ đầu tiên tại Việt Nam nhằm xây dựng hệ thống dữ liệu nền địa hóa toàn diện và khoa học, phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau từ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường đến nghiên cứu khoa học cơ bản. Trong đó, từ 2021 - 2024, giai đoạn 1 của Đề án được thực hiện tại 6 tỉnh biên giới phía Bắc với tên nhiệm vụ “Xây dựng nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia cho sáu tỉnh biên giới phía Bắc” do GS.TS. Trần Tuấn Anh làm chủ nhiệm, cùng sự phối hợp giữa Viện Địa chất và Viện Địa lý (Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam). Tham gia thực hiện Đề án còn có các nhà khoa học của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

Đề án bao gồm 3 hợp phần, mỗi hợp phần tập trung vào các khía cạnh khác nhau của nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia. Hợp phần 1 do GS.TS. Trần Tuấn Anh làm chủ nhiệm, tập trung vào việc nghiên cứu phương pháp luận, thiết lập quy trình kỹ thuật và cơ sở dữ liệu, từ đó đánh giá tổng hợp nền địa hóa cho 6 tỉnh biên giới phía Bắc, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của toàn bộ khu vực nghiên cứu. Hợp phần 2 dưới sự chủ trì của TS. Phạm Thị Dung, tập trung vào việc đánh giá nền địa hóa tại 3 tỉnh Lai Châu, Lào Cai và Hà Giang. Hợp phần 3 do TS. Nguyễn Mạnh Hà chủ trì, nghiên cứu nền địa hóa tại 3 tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh. Các nhà khoa học trực tiếp thực hiện công tác thu thập mẫu trong hợp phần 2 và 3 theo quy trình hướng dẫn của hợp phần 1. Đồng thời, nhóm đã xây dựng nền địa hóa cho các khu vực nghiên cứu giúp đưa ra những giải pháp phục vụ phát triển bền vững tại địa bàn, trong đó có 2 vùng trọng điểm là huyện Bát Xát (Lào Cai, nơi tập trung các hoạt động khai thác khoáng sản) và Ba Chẽ (Quảng Ninh, nơi phát triển các sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, cây dược liệu).

Hình ảnh các nhóm nghiên cứu ngoài thực địa

GS.TS. Trần Tuấn Anh báo cáo các kết quả của Đề án trước Hội đồng nghiệm thu cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Trong khuôn khổ nghiên cứu, các nhà khoa học đã tập trung khảo sát và đánh giá nền địa hóa của 6 tỉnh biên giới phía Bắc, bao gồm: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh với tổng diện tích tự nhiên là 46.640 km², chiếm 14,2% diện tích tự nhiên của cả nước.

Bản đồ vị trí khu vực 6 tỉnh biên giới phía Bắc

Trong quá trình nghiên cứu, bộ dữ liệu địa hóa phong phú, toàn diện, hệ thống cho các môi trường đất tầng A, đất tầng C, nước mặt, nước dưới đất và trầm tích dòng cho 6 tỉnh biên giới phía Bắc (Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh) đã được xây dựng. Bộ dữ liệu này bao gồm hồ sơ và kết quả phân tích của 9233 mẫu các loại, trong đó đất tầng A: 3813 mẫu (11 oxyt nguyên tố chính + OC + 44 nguyên tố, đất tầng C: 2275 mẫu (11 oxyt nguyên tố chính +OC+44 nguyên tố), nước mặt: 1.083 mẫu (56 nguyên tố), nước dưới đất: 804 mẫu (56 nguyên tố) và trầm tích dòng: 1258 mẫu (44 nguyên tố).

Một thành tựu đáng kể là việc xây dựng bộ bản đồ nền địa hóa, với hơn 250 bản đồ tỷ lệ 1:250.000 và hơn 500 bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho hai khu vực trọng điểm, đi kèm với các thuyết minh chi tiết, tạo cơ sở vững chắc cho nghiên cứu khoa học và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Đáng chú ý, các nhà nghiên cứu đã phát triển thành công cơ sở dữ liệu nền địa hóa dưới dạng Web-GIS, cùng với ứng dụng trên các thiết bị thông minh (điện thoại, ipad,..), giúp việc tra cứu thông tin trực tuyến trở nên dễ dàng.

Bản đồ nền địa hóa Đồng (Cu) trong đất tầng mặt khu vực 6 tỉnh biên giới phía Bắc

Giao diện của dữ liệu nền địa hóa trên Web-GIS

Giao diện dữ liệu nền địa hóa trên thiết bị mobile

Theo GS.TS. Trần Tuấn Anh: Tập thể các nhà khoa học đã đạt được thành tựu quan trọng khi lần đầu tiên xây dựng quy trình đánh giá nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia, không chỉ phù hợp với đặc thù của Việt Nam mà còn tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, việc xây dựng và quản lý bộ cơ sở dữ liệu nền địa hóa đồng bộ cho 5 đối tượng nghiên cứu (đất tầng A, đất tầng C, nước mặt, nước dưới đất và trầm tích dòng) trên nền tảng Web-GIS và ứng dụng trên các thiết bị thông minh giúp người đọc dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi. Điều này không chỉ nâng cao khả năng nghiên cứu mà còn mở rộng các cơ hội ứng dụng trong nhiều lĩnh vực từ quản lý môi trường đến khai thác tài nguyên.

Thành công của Đề án còn được thể hiện qua việc thử nghiệm ứng dụng cơ sở dữ liệu nền địa hóa vào nhiều lĩnh vực như đánh giá chất lượng nước, nghiên cứu mức độ phong hóa, cổ khí hậu và định hướng tìm kiếm khoáng sản. Những ứng dụng này không chỉ góp phần bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên mà còn tạo ra các giá trị thực tiễn trong việc quản lý và phát triển kinh tế.

Từ kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đã công bố 7 bài báo trên tạp chí quốc tế uy tín thuộc danh mục SCIE và 5 bài báo trên các tạp chí trong nước; đào tạo 4 thạc sĩ; hỗ trợ đào tạo một tiến sĩ cùng với nhiều sản phẩm quan trọng khác, bao gồm bộ số liệu địa hóa phong phú, các bộ bản đồ nền địa hóa đơn nguyên tố và đa nguyên tố kèm thuyết minh chi tiết cùng tài liệu hướng dẫn sử dụng dữ liệu địa hóa cho 6 tỉnh biên giới phía Bắc. Trong quá trình thực hiện, các kết quả nghiên cứu được thông tin, trao đổi với địa phương, góp phần phục vụ định hướng quy hoạch lãnh thổ, phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Kết quả của Đề án đã mang lại những đột phá quan trọng trong lĩnh vực địa hóa tại Việt Nam, khi lần đầu tiên xây dựng thành công quy trình đánh giá nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia và phát triển cơ sở dữ liệu địa hóa hiện đại, tích hợp công nghệ Web-GIS và ứng dụng trên thiết bị thông minh. Những thành tựu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường mà còn mở ra nhiều hướng ứng dụng quan trọng như quy hoạch kinh tế - xã hội bền vững và nghiên cứu liên ngành. Kết quả của Dự án mang ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn to lớn, tạo nền tảng vững chắc cho việc mở rộng nghiên cứu địa hóa trên phạm vi toàn quốc. Trên cơ sở những thành công ban đầu này, nhóm tác giả kỳ vọng sớm được triển khai giai đoạn tiếp theo của Đề án “Xây dựng nền địa hóa đa mục tiêu quốc gia lãnh thổ Việt Nam” để hoàn thiện bộ dữ liệu nền địa hóa đồng bộ, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Hoạt động đài trạm

- Hệ thống đài trạm do Viện VLĐC quản lý được duy trì hoạt động tốt, số liệu ghi nhận được truyển tải đẩy đủ chính xác và được sử dụng hiệu quả trong các hoạt động báo tin động đất, phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học. Trong năm 2024 đã ghi nhận được 415 trận động đất có độ lớn dao động trong khoảng từ 2,5 đến 5,0 độ theo thang Mô men trên lãnh thổ và vùng biển Việt Nam. Trong số này có 55 trận động đất có độ lớn M ≥ 3.5 đã được thông báo đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại.

- Ngay sau trận động đất M = 5,0 xảy ra vào ngày 28/7/2024 tại khu vực huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum, Viện VLĐC đã phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền và hướng dẫn các kỹ năng ứng phó khi động đất xảy ra cho người dân tại khu vực tâm chấn động đất, nhằm giảm thiểu những rủi ro cũng như phục vụ công tác an dân tại địa phương trong tình hình động đất xảy ra.

- Viện Vật lý địa cầu đã thành lập được các bản đồ, sơ đồ về nguy hiểm động đất và sóng thần lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam phục vụ công tác dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của Việt Nam, cũng như phục vụ thiết kế kháng chấn cho các công trình xây dựng ở Việt Nam, góp phần phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai động đất và sóng thần gây ra. Các bản đồ, sơ đồ này được sử dụng trong các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Quy chế, Quy định cấp độ rui ro động đất, sóng thần của Việt Nam như: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 9386-2012 “Thiết kế công trình chịu động đất”; Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2022/BXD “Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng”; Quy chế dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai từ năm 2014.

Bản đồ phân vùng động đất lãnh thổ Việt Nam sử dụng trong Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của Việt Nam (QĐ số 18/2021/QĐ-TTg).

Bản đồ các vùng nguồn phát sinh động đất có khả năng gây sóng thần nguy hiểm cho Việt Nam sử dụng trong Quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của Việt Nam (QĐ số 18/2021/QĐ-TTg)

 

Bản đồ phân bố chấn tâm động đất và đứt gãy kiến tạo có khả năng phát sinh những trận động đất mạnh gây nguy hiểm ở Việt Nam sử dụng trong Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2022/BXD “Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng”

HÌNH ẢNH

Hội nghị Quốc tế về Quan sát Trái đất và Tai biến thiên nhiên

                                    Thông tin và truyền thông về động đất                        Tuyên truyền kỹ năng ứng phó động đất tại khu vực tâm chấn và lân cận

Hội nghị Khoa học thanh niên Khối các Khoa học về Trái đất

Trao đổi hợp tác với Trường Đại học Quốc lập Thành Công, Đài Loan