Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia: Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho mô hình quản lý tổng hợp hệ sinh thái núi nam Trường Sơn nhằm bảo tồn và khai thác bền vững

05/05/2021
a) Thông tin chung về nhiệm vụ:
- Tên đề tài: Nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho mô hình quản lý tổng hợp hệ sinh thái núi nam Trường Sơn nhằm bảo tồn và khai thác bền vững

- Mã số: TN18/T07
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2021
- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
- Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính:

b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu:

- Địa điểm:  Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Thời gian: Từ ngày 20/4/2021 đến ngày 10/5/2021

c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

1. Cập nhật thông tin về cấu trúc hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên

- Đề tài đã đánh giá cấu trúc hệ sinh thái núi ở 5 khu bảo tồn thuộc vùng Tây Nguyên gồm KBTTN Ngọc Linh, VQG Chư Mom Ray (tỉnh Kon Tum), VQG Chư Yang Sin (tỉnh Đắk Lắk), VQG Kon Ka Kinh (tỉnh Gia Lai) và VQG Bidoup - Núi Bà (tỉnh Lâm Đồng). Đề tài cũng đánh giá đặc điểm địa lý các hệ sinh thái tự nhiên (địa hình, địa mạo, địa chất, khí hậu, thủy văn) của 5 khu bảo tồn. Đề tài đã cung cấp thông tin cập nhật về đa dạng sinh học theo đai chân-sườn và đỉnh núi ở 5 hệ sinh sinh thái núi bao gồm: thảm thực vật, hệ thực vật, hệ động vật (thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá, côn trùng, động vật đất, tuyến trùng): 

  • Dạng thảm thực vật chính là rừng lá rộng thường xanh ở chân và sườn núi, rừng lá rộng thường xanh xen kẽ bởi cây lá kim ở đai đỉnh núi.
  • Về hệ thực vật: ở KBTTN Ngọc Linh ghi nhận 1.101 loài, VQG Chư Mom Ray 1.851 loài, VQG Kon Ka Kinh 1.647 loài, VQG Chư Yang Sin 935 loài và VQG Bidoup - Núi Bà 1.945 loài.
  • Về hệ động vật: đã ghi nhận ở KBTTN Ngọc Linh 84 loài thú, 239 loài chim, 58 loài bò sát, 53 loài ếch nhái, 33 loài cá, 5 loài động vật đáy không xương sống, 187 loài côn trùng, 33 loài động vật đất và 28 loài tuyến trùng; ở VQG Chư Mom Ray ghi nhận 99 loài thú, 298 loài chim, 54 loài bò sát, 45 loài ếch nhái, 109 loài cá, 6 loài động vật đáy không xương sống, 338 loài côn trùng, 52 loài động vật đất và 24 loài tuyến trùng; ở VQG Kon Ka Kinh ghi nhận 82 loài thú, 265 loài chim, 54 loài bò sát, 51 loài ếch nhái, 87 loài cá, 5 loài động vật đáy không xương sống, 201 loài côn trùng, 17 loài động vật đất và 30 loài tuyến trùng; ở VQG Chư Yang Sin ghi nhận 71 loài thú, 237 loài chim, 58 loài bò sát, 42 loài ếch nhái, 73 loài cá, 4 loài động vật đáy không xương sống, 142 loài côn trùng, 43 loài động vật đất và 22 loài tuyến trùng; ở VQG Bidoup - Núi Bà ghi nhận 85 loài thú, 305 loài chim, 84 loài bò sát, 67 loài ếch nhái, 114 loài cá, 5 loài động vật đáy không xương sống, 148 loài côn trùng, 17 loài động vật đất và 25 loài tuyến trùng. Đáng chú ý, có 6 loài mới cho khoa học được công bố và 11 loài được ghi nhận bổ sung cho khu hệ động vật Việt Nam.  
  • Hệ sinh thái núi Tây Nguyên là nơi lưu trữ nguồn gen của các loài đặc hữu, quý, hiếm có giá trị bảo tồn: Thực vật: 97 loài ở KBTTN Ngọc Linh, 137 loài ở VQG Chư Mom Ray, 169 loài ở VQG Kon Ka Kinh, 123 loài ở VQG Chư Yang Sin và 345 loài ở VQG Bidoup – Núi Bà; Động vật: ở KBTTN Ngọc Linh ghi nhận 28 loài thú, 18 loài chim, 21 loài bò sát, 16 loài ếch nhái, 2 loài côn trùng; ở VQG Chư Mom Ray ghi nhận 41 loài thú, 64 loài chim, 15 loài bò sát, 11 loài ếch nhái, 4 loài cá và 3 loài côn trùng; ở VQG Kon Ka Kinh ghi nhận 43 loài thú, 61 loài chim, 17 loài bò sát, 11 loài ếch nhái, 8 loài cá và 4 loài côn trùng; ở VQG Chư Yang Sin ghi nhận 27 loài thú, 42 loài chim, 19 loài bò sát, 8 loài ếch nhái, 7 loài cá và 3 loài côn trùng; ở VQG Bidoup - Núi Bà ghi nhận 26 loài thú, 33 loài chim, 25 loài bò sát, 21 loài ếch nhái, 16 loài cá, và 2 loài côn trùng.

- Đã đánh giá trị dịch vụ sinh thái của 5 hệ sinh thái Tây Nguyên bao gồm 4 nhóm chức năng chính: 1) các chức năng điều tiết, 2) các chức năng môi sinh, 3) các chức năng sản xuất, 4) các chức năng thông tin.

- Các nhân tố đe dọa đến hệ sinh thái núi Tây Nguyên gồm 1) Nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến cảnh quan và sinh cảnh tự nhiên (thu hẹp diện tích rừng tự nhiên,phát triển cơ sở hạ tầng,khai thác gỗ và lâm sản,khai thác khoáng sản,cháy rừng) và 2) Nhóm các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể các loài động vật, thực vật (khai thác quá mức và buôn bán trái phép,các loài ngoại lai,bệnh dịch).


2. Xây dựng cơ sở dữ liệu về cấu trúc, chức năng một số hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên

Dựa trên kết quả điều tra, đề tài đã xây dựng cơ sở dữ liệu về cấu trúc và chức năng hệ sinh thái núi của 5 hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên với 6.231 bảng ghi và số trường dữ liệu là 28 trường/1 bảng ghi. Hệ thống cơ sở dữ liệu sẽ góp phần cung cấp thông tin phục vụ công tác nghiên cứu,  quy hoạch và xây dựng kế hoạch bảo tồn, khai thác bền vững hệ sinh thái núi Tây Nguyên.

3. Xây dựng quy trình kỹ thuật nghiên cứu cấu trúc một số hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên bằng công nghệ viễn thám và GIS

- Đề tài đã xây dựng được quy trình kỹ thuật về nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái núi bằng công nghệ viễn thám và GIS gồm:

  • Kỹ thuật ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat và các ảnh vệ tinh độ phân giải cao (VNREDSat) cho nghiên cứu cấu trúc hệ sinh thái.
  • Kỹ thuật ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu, đánh giá sinh cảnh sống của nhóm thực vật quan trọng.
  • Kỹ thuật đánh giá biến động cấu trúc hệ sinh thái bằng công nghệ viễn thám và GIS.
  • Kỹ thuật chụp ảnh và xử lý dữ liệu từ ảnh UAV.

4. Xây dựng hệ thống WEBGIS phục vụ tra cứu, truy vấn xây dựng báo cáo cấu trúc hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên

- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề tài đã xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu WEBGIS về cấu trúc và chức năng hệ sinh thái núi của 5 hệ sinh thái núi đại diện tại Tây Nguyên với 6.231 bảng ghi và 16.061 bản đồ.

5. Xây dựng một số mô hình bảo tồn và khai thác bền vững hệ sinh thái tại Tây Nguyên

- Đề tài đã xây dựng mô hình bảo tồn và khai thác bền vững hệ sinh thái theo hai hướng sau:

  • Bảo tồn đa dạng sinh học: Xây dựng bản hướng dẫn đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học cho 5 hệ sinh thai núi đại diện tại Tây Nguyên gồm: 1) Bộ tiêu chí phân hạng ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học và 2) Bản hướng dẫn tổ chức đánh giá đa dạng sinh học. Đây là bản hướng dẫn kỹ thuật có thể áp dụng cho các khu bảo tồn, vườn quốc gia để đánh giá mức độ ưu tiên bảo tồn, tiến hành điều tra và giám sát đa dạng sinh học, lập quy hoạch và xây dựng kế hoạch hoạt động.
  • Mô hình khai thác bền vững hệ sinh thái núi nhằm phát triển kinh tế xanh thông qua đề xuất mô hình du lịch sinh thái ở 5 HST núi Tây Nguyên bao gồm các loại hình du lịch sinh thái, đề xuất quy hoạch các điểm và tuyến du lịch sinh thái.

- Đề tài cũng đã xác tiến hành phân tích thành phần hóa học của một số loài dược liệu có giá trị trong các hệ sinh thái núi Tây Nguyên đã được nghiên cứu và đã xác định được 4 hợp chất mới thuộc nhóm diterpenoid và glycosid trong loài Núc nác (Oroxylum indicum). Trên cơ sở đó, đề tài cũng đã trồng thử nghiệm Vườn cây thuốc có diện tích 500 m2 trồng 36 loài cây dược liệu ở VQG Chư Yang Sin, tỉnh Đắk Lắk.       

6. Xây dựng Atlat các hệ sinh thái núi khu vực Tây Nguyên

- Cuốn Atlat cung cấp thông về cấu trúc các hệ sinh thái núi Ngọc Linh, Chư Mom Ray, Kon Ka Kinh, Chư Yang Sin và Bidoup - Núi Bà, đồng thời đề xuất một số mô hình và giải pháp bảo tồn, khai thác và sử dụng bền vững các hệ sinh thái này ở khu vực Tây Nguyên.

Về hiệu quả của nhiệm vụ:

Hiệu quả kinh tế:

  • Cơ sở dữ liệu và các kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể chuyển giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để xây dựng Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học Quốc gia.
  • Mô hình du lịch sinh thái khi được áp dụng sẽ góp phần tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế dịch vụ du lịch ở địa phương.


Hiệu quả xã hội:

  • Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể chuyển giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên làm cơ sở để xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học ở các tỉnh và của khu vực. Kết quả đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất đưa các loài bị đe dọa vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn loài.
  • Các mô hình, quy trình kỹ thuật có thể áp dụng trực tiếp cho các khu bảo tồn, vườn quốc gia ở khu vực Tây Nguyên và có thể mở rộng áp dụng trên phạm vi cả nước trong việc điều tra, giám sát, lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Cuốn Atlat là tài liệu hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên sinh vật và phục vụ đào tạo.

Nguồn: Văn phòng Chương trình Tây Nguyên
Xử lý tin: Phương Hà



Tags:
Tin liên quan