Thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia: Nghiên cứu, đề xuất mô hình sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xuyên biên giới thuộc ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia (gồm các tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, Đà Nẵng, Ratanakiri, Attapeu)

19/05/2021
a) Thông tin chung về nhiệm vụ:

- Tên đề tài: Nghiên cứu, đề xuất mô hình sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên xuyên biên giới thuộc ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia (gồm các tỉnh Kon Tum, Quảng Nam, Đà Nẵng, Ratanakiri, Attapeu).

- Mã số: TN18/T09

- Kinh phí:  8.550,00 triệu đồng

- Thời gian thực hiện: từ tháng 07/2018 đến tháng 12/2020 (gia hạn đến 31/3/2021)

- Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Địa lý

- Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện chính:

b) Thời gian, địa điểm dự kiến tổ chức đánh giá, nghiệm thu:

- Địa điểm:  Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam
- Thời gian: Từ ngày 25/4/2021 – 25/5/2021

c) Nội dung báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:

- Quản lý TNTN xuyên biên giới (Transboundary Natural Resource Management - TBNRM) là quá trình hợp tác xuyên biên giới giữa các quốc gia nhằm tạo điều kiện hoặc cải thiện việc quản lý TNTN để mang lại lợi ích cho tất cả các bên trong khu vực liên quan với các mục tiêu chính gồm quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực, hợp tác khu vực và xuyên biên giới, xây dựng hòa bình giữa các quốc gia và cộng đồng địa phương. TBNRM có thể là một công cụ hiệu quả để kiểm soát sự thiếu hụt tài nguyên, suy giảm môi trường và giảm thiểu xung đột bạo lực thông qua sự hợp tác giữa các Quốc gia. Nội dung của TBNRM gồm 4 thành phần chính gồm a) Xây dựng các kế hoạch để trực tiếp lựa chọn những ưu tiên phát triển hoặc bảo tồn và kế hoạch quản lý các hoạt động trong khu vực; b)Xây dựng kế hoạch, phương pháp quản trị, huy động sự tham gia và chia sẻ công bằng lợi ích giữa các bên liên quan; c) Xây dựng kế hoạch kích hoạt các hoạt động đã đề ra; d) Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá, kế hoạch đánh giá và giám sát các hoạt động này. Thực hiện các nội dung này, một nhiệm vụ quan trong là xây dựn các mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên với các bước cụ thể gồm:- Đánh giá thể chế và chính sách sử dụng tài nguyên của các quốc gia liên quan;- Đánh giá các thuận lợi, khó khăn, thách thức đối với việc xây dựng mô hình;- Xây dựng khung tổng quát của mô hình; - Xác định các hợp phần và các chỉ số biểu hiện các hợp phần của mô hình; - Xác định đường cơ sở (BAU) của các hợp phần;- Đề xuất các kịch bản mô hình sử dụng bền vững các dạng tài nguyên quan tâm (tài nguyên đất, nước và rừng); - Kiểm định mô hình, trong đó cốt lõi là xây dựng bộ chỉ số sử dụng hợp lý tài nguyên.

- Với cơ sở mô hình số độ cao, bản đồ địa mạo, bản đồ biến động lớp phủ.v.v.,, lần đầu tiên được tổng hợp, xây dựng cho toàn vùng ở tỷ lệ 1/250.000, một số bản đồ cấp tỉnh ở tỷ lệ 1/100.000 đề tài  đã tiến hành đánh giá  các đặc điểm nổi bật về điều kiện tự nhiên của khu vực. Lãnh thổ khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có cấu tạo địa chất phân dị phức tạp. Sự đa dạng về nền địa chất trong khu vực được thể hiện bởi sự đa dạng về nguồn gốc, tuổi và thành phần vật chất khác nhau với sự tồn tại của cả các đá có tuổi cổ nhất (thuộc giới Arkei) đến tuổi trẻ nhất (Đệ tứ) với đầy đủ các nguồn gốc khác nhau, từ magma, trầm tích đến biến chất. Có thể xác định được 34 kiểu địa hình, gộp trong 6 nhóm kiến trúc hình thái (KTHT) khác nhau, bao gồm: (1) nhóm địa hình núi; (2) cao nguyên kiến tạo – bóc mòn; (3) cao nguyên kiến tạo – xâm thực – rửa trôi; (4) thung lũng và trũng giữa núi kiến tạo – xâm thực, xâm thực tích tụ; (5) đồi và đồng bằng bóc mòn, xâm thực rửa trôi và (6) đồng bằng tích tụ. Vỏ phong hoá nhiệt đới ẩm khá đặc trưng với lớp phủ thổ nhưỡng gồm 27 loại đất với 10 nhóm chính là đất phù sa, đất xám, đất đỏ vàng, đất mùn trên núi, đất đen, đất dốc tụ v.v…, trong đó phổ biến nhất là đất đỏ vàng chiếm trên 50% diện tích tự nhiên.

- Khung thể chế, chính sách sử dụng và quản lý tài nguyên đất, nước, rừng của ba quốc gia đều quy định rõ ràng về sở hữu, quản lý, khai thác, sử dụng, xử lý vi phạm tài nguyên theo các điều, khoản trong các bộ luật chuyên ngành và một số luật khác . Cả 3 quốc gia đều tham gia và cam kết thực hiện các công ước quốc tế liên quan đến tài nguyên đất, nước, rừng. Hệ thống luật và văn bản dưới luật đều phù hợp với các thỏa thuận trong cam kết, tuy nhiên hình thức thực hiện có những khác biệt cho mỗi Quốc gia.

- Quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng tại khu vực nghiên cứu trong giai đoạn 2000-2018 diễn biến tương đối phức tạp. Xu hướng chủ đạo trong khai thác tài nguyên đất là giảm diện tích rừng, tăng diện tích sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đô thị và các công trình cơ sở hạ tầng. Nhu cầu sử dụng nước rất khác biệt giữa các địa phương, ví dụ cho nông nghiệp, các tỉnh Việt Nam có tổng lượng nước dùng cho nông nghiệp ở mức độ rất cao trong khi hai tỉnh Attapeu và Ratanakiri đều có mức độ sử dụng nước cho nông nghiệp thuộc loại rất thấp. Mặc dù nguồn nước khá phong phú nhưng ở hầu hết 50 huyện đều có các nguồn có nguy cơ gây ô nhiễm nước. bao gồm cả các nguồn tập trung như các khu công nghiệp, các khu dân cư, khu vực chăn nuôi tập trung và nguồn phân tán như từ các khu vực trồng trọt. Do nguồn ô nhiễm và các công trình thủy lợi thủy điện, mức độ rủi ro tới đa dạng sinh học cũng rất khác nhau. Kết quả giải đoán ảnh Landsat giai đoạn 1988-2018, tập trung vào giai đọa 2000 - 2018 với tổng số khoảng trên 2000 ảnh Landsat cho thấy qua 30 năm, tốc độ suy giảm rừng tự nhiên khoảng 1,5%/năm, trong đó: - Rừng kín tự nhiên giảm 1.479.444 ha, bình quân giảm 49.315 ha / năm; - Rừng thưa tăng từ 548.369 ha lên 1.236.045 ha, tổng số 687.676 ha và bình quân 22.922 ha / năm và diện tích bị ảnh hưởng bởi hoạt động của con người tăng từ 217.739 ha lên 1.032.944 ha, tổng số tăng 815.205 ha, bình quân 27.173 ha / năm.

- Sử dụng kỹ thuật Delphi kết hợp với tài liệu thực địa, nguồn tài liệu thu thập, đề tài đã  xây dựng và tính toán định lượng giá trị của Bộ chỉ số sử dụng hợp lý các tài nguyên đất, nước, rừng khu vực xuyên biên giới Việt Nam- Lào- Campuchia với tổng cộng 74 chỉ số, cụ thể như sau:

+ Tài nguyên đất: 5 chủ đề, 18 chỉ số;
+ Tài nguyên nước: 5 chủ đề, 22 chỉ số;
+ Tài nguyên rừng: 8 chủ đề, 34 chỉ số;

Đây có thể coi là bộ chỉ số tương đối đầy đủ, cập nhật nhất để phục vụ cho việc hoạch định các chính sách, thể chế… khai thác bền vững các dạng tài nguyên nói chung và tài ngyên đất, nước, rừng khu vực nghiên cứu.

Về hiệu quả của nhiệm vụ:

Hiệu quả kinh tế:

-    Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp luận cứ khoa học cho các địa phương trong khu vực tham khảo nhằm hợp tác quản lý hiệu quả, lập quy hoạch và kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý các TNTN xuyên biên giới đối với 03 loại tài nguyên quan trọng là đất, nước và rừng.

Hiệu quả xã hội:

- Đề tài đã làm sáng tỏ đặc điểm và hiện trạng quản lý, khai thác và sử dụng TNTN (đất, nước và rừng)  ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Campuchia thông qua nghiên cứu điển hình cho 05 địa phương: Kon Tum, Đà Nẵng và Quảng Nam (Việt Nam); Attapeu (Lào); Ratanakiri (Campuchia). Xác lập được cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất bộ tiêu chí/chỉ số quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên xuyên biên giới. Đồng thời, đề xuất được các mô hình TBNRM đối với 03 dạng TNTN quan trọng là đất, nước và rừng cho khu vực nghiên cứu.

- Kết quả của đề tài góp phần bổ sung và hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu xây dựng mô hình TBNRM.

Nguồn: Văn phòng Chương trình Tây Nguyên
Xử lý tin: Phương Hà



Tags:
Tin liên quan