Các loài và phân loài bướm mới cho khoa học được phát hiện và mô tả từ Việt Nam

06/01/2022
Một loài và 8 phân loài bướm mới cho khoa học thuộc tổng họ bướm Phượng Papilionoidea được phát hiện ở Việt Nam năm 2002 và 2020, đã được mô tả và minh hoạ. Các loài và phân loài mới là gồm họ bướm Cải Pieridae: Delias sanaca bidoupa Monastyrskii & Vu subspec. nov. và Talbotia nagana aurelia Monastyrskii & Vu subspec. nov.; họ bướm Giáp Nymphalidae: Abrota ganga pulcheria Monastyrskii & Vu, subspec. nov.; Bassarona recta consonensis Monastyrskii & Vu, subspec. nov.; Pantoporia bieti aurantina Monastyrskii & To subspec. nov.; Ragadia latifasciata cristata Monastyrskii & Vu, subspec. nov.; Ragadia latifasciata crystallina Monastyrskii & Vu, subspec. nov.; Faunis indistincta luctus Monastyrskii & Vu subspec. nov. & Aemona gialaica Monastyrskii, K. Saito & Vu, spec. nov. Đơn vị phân loại infuscata Devyatkin & Monastyrskii, trước đây được mô tả là phân loài Aemona tonkinensis infuscata, được nâng lên cấp loài, trong khi đơn vị phân loại critias (Ragadia critias Riley & Godfrey) hạ xuống cấp phân loài. Ba loài thuộc phân họ bướm Mắt rắn Satyrinae được ghi nhận lần đầu cho Việt Nam: Palaeonympha opalina Butler, 1871; Ypthima motschulskyi Bremer & Grey, 1853; and Ragadia latifasciata Leech, 1891.

Các loài và phân loài mới cho khoa học:

Họ bướm Cải Pieridae, phân họ Pierinae

Delias sanaca bidoupa Monastyrskii & Vu subspec. nov. (Hình 1)

Hình 1. Delias sanaca bidoupa Monastyrskii & Vu subspec. nov. – A-B: Holotype  (HT) ♀, miền Trung Việt Nam, Vườn quốc gia (VQG) Bidoup-Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng; C-D: Paratype (PT) ♀; mặt trên bên trái, mặt dưới bên phải.

Mô tả: Bướm cái: chiều dài cánh trước mẫu Holotype là 44mm, mẫu Paratype là 48mm; râu đầu đen với chót râu xám, 8.0–19.0 mm. Bướm đực chưa biết.

Phân bố: Bướm cái cho đến nay chỉ được biết đến từ vùng lân cận của Núi Bi Doup, nơi chúng được phát hiện dọc theo một con suối ở rừng thường xanh ở độ cao 1.600 m.

Talbotia nagana aurelia Monastyrskii & Vu, subspec. nov. (Hình 2)

Hình 2. Talbotia naganum aurelia Monastyrskii & Vu, subspec. nov. A–B—HT♂: miền Trung Việt Nam, tỉnh Gia Lai, VQG Kon Ka Kinh.; E–F—PT♀ cùng địa diểm điểm với bướm đực. Talbotia naganum pamsi Vitalis de Salvaza, C–D—♂: miền Bắc Việt Nam, tỉnh Lạng Sơn, Mẫu Sơn; G–H—♀: miền Bắc Việt Nam, tỉnh Vĩnh Phúc, VQG Tam Đảo.

Mô tả: Bướm đực: chiều dài cánh trước:  HT♂ 30 mm; PT♂ 30, 27.5, 31, 29, 26, 28, 27, 29, 28.5, 29, 27, 27.5, 30, 27.5, 25, 30, 29.5 mm (n=17; x=28.32). Bướm cái: Chiều dài cánh trước: PT 28, 27, 26, 27, 23 mm (n=5; trung bình= 26,2).

Phân bố: Quảng Nam đến Gia Lai.

Họ bướm Giáp Nymphalidae: Phân họ Limenitidinae

Abrota ganga pulcheria Monastyrskii & Vu, subspec. nov. (Hình 3)

Hình 3. Abrota ganga pulcheria Monastyrskii & Vu, subspec. nov.: A–B—HT♂: miền Trung Việt Nam, tỉnh Gia Lai, Khu Bảo tồn thiên nhiên (Khu BTTN) Kon Chư Răng; C–D PT♀, cùng địa điểm với mẫu HT.

Mô tả: Bướm đực: Chiều dài cánh trước: ♂HT 39 mm; ♂PT 38, 42 mm (n= 2). Bướm cái: ♀PT 47.0, 45.0, 48.0 mm (n = 3).

Phân bố: Phân loài mới được ghi nhận ở Tây Nguyên Việt Nam, từ Quảng Nam đến Lâm Đồng

Bassarona recta consonensis Monastyrskii & Vu, subspecies nov. (Fig. 4)

Hình 4. Dải ở cánh trước bướm đực: A–B—Bassarona recta consonensis Monastyrskii & Vu subspec. nov.—HT♂, Côn Sơn. (miền Nam Việt Nam); C–D—B. recta monilis Moore; VQG Cát Tiên (miền Nam, Đồng Nai); dải ở cánh trước con cái: E–F—Bassarona recta consonensis Monastyrskii & Vu subspec. nov.—PT♀, Côn Sơn (miền Nam Việt Nam); G–H—B. recta monilis Moore; VQG Cát Tiên (miền Nam, Đồng Nai).

Mô tả: Bướm đực: chiều dài cánh trước: ♂HT 33 mm; ♂PT 32.5; mm (n= 2). Bướm cái: ♀PTs 39, 38, 35, 38.5 mm (n=4; x=37,63).

Phân bố: Phân loài mới chỉ phân bố ở Quần đảo Côn Đảo: Côn Sơn và Hòn Bà.

Pantoporia bieti aurantina Monastyrskii & To, subspecies nov. (Hình 5A, B)

Hình 5. Pantoporia bieti aurantina Monastyrskii & To, subspec. nov. A–B—♀HT, miền Trung Việt Nam, tỉnh Gia Lai, VQG Kon Ka Kinh.; C–D—P. b. paona Tytler, 1915, Type, ♀, Kirbari, Naga Hills; E–F—P. b. bieti (Oberthür, 1894), Type, ♂, miền Tây Trung Quốc, Ta-Tsien-Lou

Mô tả: Con cái: chiều dài cánh trước HT: 25mm.

Phân bố: Phân loài mới chỉ ghi nhận ở miền Trung Viẹt Nam, tỉnh Gia Lai, VQG Kon Ka Kinh.

Họ bướm Giáp Nymphalidae: phân bọ bướm Mắt rắn Satyrinae

Ragadia latifasciata Leech, 1891 (Hình 6)

Trong nhiều năm, loài bị lãng quên một nửa này chỉ được biết đến từ các mẫu vật thu thập được ở Moupin [Baoxing, Tứ Xuyên] (miền Tây Trung Quốc) được giữ tại Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Luôn Đôn (NHM): Type ♂, B.M. Type NoRh2682, Moupin, Tháng 7 năm 1890; Type ♀ B.M. Type NoRh2683, Moupin, tháng 7 năm 1890 (Hình 6). Bướm cái tương tự R. latifasciata được nhắc đến bởi Nishimura (2008) từ miền Bắc Việt Nam (tỉnh Hà Giang).  Bướm được ghi nhận lần đầu từ Việt Nam là R. latifasciata. Nhưng dù sao, loài này được coi là một dạng của loài R. crisilda.

Hình 6. Ragadia latifasciata cristata Monastyrskii & Vu, subspec. nov.; A-B – HT ♂ - miền Bắc Việt Nam, tỉnh Hà Giang, Đồng Văn; C-D – PT ♀ - ditto HT

Ragadia latifasciata cristata Monastyrskii & Vu, subspec. nov. (Hình 6)

Mô tả: Bướm đực: chiều dài cánh trước HT: 22,5 mm. Bướm cái: chiều dài cánh trước: PT 24,0; 24,5; 25 mm.

Phân bố. Đơn vị phân loại mới chỉ được biết đến ở tỉnh Hà Giang (miền Bắc Việt Nam), mặc dù nó có thể xuất hiện ở miền Nam Trung Quốc.

Ragadia latifasciata crystallina Monastyrskii & Vu, subspec. nov. (Hình 7C-F)

Hình 7. A–B—Ragadia latifasciata critias Riley & Godfrey, 1921 stat. rev., ♂—miền Nam Trung Quốc; C–D—R. latifasciata crystallina Monastyrskii & Vu, subspec. nov., ♂HT—miền Trung Việt Nam, tỉnh Thừa Thiên Huế, VQG Bạch Mã; E–F—Ditto, ♀PT—miền Trung Việt Nam, tỉnh Kon Tum.

Mô tả: Bướm đực: chiều dài cánh trước: HT 21 mm; PT 23, 24, 21, 20 mm. Bướm cái: chiều dài cánh trước: 2PT 20, 24 mm.

Phân bố. Miền Trung: Tỉnh Hà Tĩnh (VQG Vũ Quang, Lâm trường Hương Sơn), Tỉnh Thừa Thiên Huế (VQG Bạch Mã); Tỉnh Quảng Nam (Khu BTTN Sao La), tỉnh Kon Tum (Khu BTTN Ngọc Linh); Tỉnh Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh, Khu BTTN Kon Chư Răng) (Moosystemrskii, 2005a).

Họ bướm Giáp Nymphalidae: Phân họ bướm Mắt rắn Satyrinae và bướm Rừng Amathusiini

Aemona infuscata Devyatkin & Monastyrskii, 2008 stat. rev.

A. infuscata Devyatkin & Monastyrskii, 2008 được mô tả lần đầu là phân loài A. tonkinensis Rothschild, 1916. Tình trạng của phân loài sau được xác lập bởi Devyatkin & Moosystemrskii (2008) cho thấy A. amathusia (Hewitson, 1868) và A. tonkinensis là những loài riêng biệt. Aemona infuscata nhỏ hơn A. tonkinensis. Cánh sau có màu nâu đất son và sẫm màu hơn cánh trước với các nốt sần dưới rìa mờ nhạt. Mô tả ban đầu không mô tả cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, kể từ khi được mô tả về infuscata, chúng tôi đã có thể kiểm tra cơ quan sinh dục của nhiều mẫu vật và nhận thấy rằng thể vật (phallus) có một xương sườn dễ thấy, xơ cứng, trung tâm có một vài gai. Ở A. infuscata, chỉ có rìa xa của chóp clasper được bao phủ bởi các gai, trong khi ở A. tonkinensis, các gai bao phủ xung quanh một nửa của chóp. Sự khác biệt này, cùng với sự khác biệt về kích thước và màu sắc cánh chứng tỏ rằng infuscata nên được nâng lên cấp độ loài.

Aemona gialaica Monastyrskii, K. Saito & Vu spec. nov. (Hình 8)

Hình 8. A-B-Aemona gialaica Monastyrskii, K. Saito & Vu, subspec. nov., HT ♂ – miền Trung Việt Nam, tỉnh Gia Lai, VQG Kon Ka Kinh; C-D – ditto, PT ♀ - Gia Lai, Pleiku

Mô tả: Bướm đực: chiều dài của cánh trước: 37-38 mm. Bướm cái: chiều dài cánh trước: PT 41,2 mm.

Phân bố và sinh cảnh: Loài mới từ các tỉnh Quảng Ngãi và Gia Lai (Khu BTTN Kon Chư Răng và VQG Kon Ka Kinh), Loài phân bố từ sinh cảnh rừng thấp hơn (400-600 m) đến rừng núi cao 1.600-1.700 m).

Faunis indistincta luctus Monastyrskii & Vu subspec. nov. (Hình 9)

Hình 9. A-B-Faunis indistincta luctus Monastyrskii & Vu, subspec. nov., ♂HT; C-D – F. caelestis Monastyrskii & Lang, 2016, ♂HT

Mô tả: Bướm đực: chiều dài của cánh trước: HT: 45,0 mm; PT: 46.0; 45,0; 46,0 mm; râu màu nâu sẫm (22,0 mm). Bướm cái: không rõ.

Phân bố và sinh cảnh: Đơn vị phân loại mới chỉ được ghi nhận tại Vườn Quốc gia Hoàng Liên, vùng phụ cận núi Fan Si Pan và trạm kiểm lâm Núi Xẻ ở độ cao khoảng 2.000 m.

Nguồn trích dẫn: Monastyrskii A.L. & Vu, V.L. 2021. New taxa and new records of butterflies from Vietnam (Lepidoptera, Papilionoidea). Zootaxa 5048 (4): 486–510.

Tác giả: Vũ Văn Liên, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam
Xử lý tin: Mai Lan


Tags:
Tin liên quan