Thông tin Đề tài

Tên đề tài Điều tra đa dạng sinh học, đánh giá tiềm năng hoạt chất sinh học của ngành rêu tản (marchantiophyta) và ngành rêu sừng (anthocerotophyta) ở các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam
Mã số đề tài UQĐTCB.05/19-20
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Thuộc Danh mục đề tài Dự án điều tra cơ bản
Họ và tên PGS.TS. Nguyễn Văn Sinh
Thời gian thực hiện 01/01/2019 - 31/12/2020
Tổng kinh phí 1.000 triệu đồng
Xếp loại Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

Điều tra đa dạng sinh học của Ngành Rêu tản (Marchantiophyta) và Ngành Rêu sừng (Anthocerotophyta) ở các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam, đánh giá tiềm năng hoạt chất sinh học và giá trị chỉ thị sinh thái của chúng trên cơ sở tổng quan tài liệu.

Kết quả chính của đề tài

Về khoa học:
Trên cơ sở tổng quan và kết quả của dự án xác định được, cho đến nay đã ghi nhận khu hệ Rêu tản và Rêu sừng Việt Nam gồm 2 ngành, 4 lớp, 10 bộ, 49 họ, 111 chi, 625 loài. Một điểm đáng lưu ý là mới chỉ có 8 loài Rêu sừng được ghi nhận ở Việt Nam. Dự án đã phát hiện cho khoa học 1 chi mới (Vietnamiella) và 2 loài mới (Vietnamiella epiphytica và Calypogeia vietnamica) ở Việt Nam. Đã xây dựng được hai bộ tiêu bản với tổng số 624 tiêu bản bao gồm 239 loài Rêu tản và Rêu sừng của 8 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái). Một cơ sở dữ liệu đã được xây dựng cho 624 tiêu bản của 2 bộ mẫu với các thông tin về Ngành, Lớp, Bộ, Họ, Chi, Loài, Vĩ độ, Kinh độ, Thời gian, Địa điểm, Sinh cảnh, Độ cao trên mặt biển, Tỉnh, Bộ mẫu. Cơ sở dữ liệu có thể được truy cập và tìm kiếm trên mạng internet. Tổng quan tài liệu cho thấy, hầu hết các loài Rêu tản chứa chủ yếu là các mono-, sesqui- và diterpenoids ưa béo, các hợp chất thơm (bibenzyls, bis-bibenzyls, benzoates, cinnamates, long-chain alkyl phenols, naphthalenes, phthalides, isocoumarins) và acetogenins, chúng tạo thành các thể dầu. Hoạt tính sinh học của các loài Rêu tản là nhờ các chất này. Đã thống kê được 93 loài Rêu tản và Rêu sừng có hoạt chất sinh học, trong đó có 29 loài đã được ghi nhận ở Việt Nam. Các nghiên cứu tổng quan được cho thấy, Rêu tản có tiềm năng chỉ thị trong nhiều lĩnh vực: ô nhiễm kim loại nặng, độ chua (pH) của môi trường, năng suất và tình trạng dinh dưỡng của các loại rừng, biến đổi khí hậu và suy thoái rừng. Rêu tản cũng có vai trò sinh thái rất quan trọng. Không chỉ hàng 500 triệu năm trước, khi xuất hiện trên cạn và làm nồng độ CO2 trong khí quyển giảm đáng kể khiến nhiệt độ trái đất hạ và kéo theo một kỳ băng giá. Ngày nay Rêu tản vẫn đóng vai trò tiên phong chiếm lĩnh không gian sống mới, đặc biệt trong việc bắt đầu hình thành đất trên địa hình cằn cỗi, trong việc duy trì độ ẩm của đất và tái chế chất dinh dưỡng trong thảm thực vật rừng.

Về ứng dụng:
Các kết quả nghiên cứu tổng quan về tiềm năng hoạt tính sinh học và tiềm năng chỉ thị sinh thái của các loài Rêu tản và Rêu sừng là thông tin định hướng cho các nghiên cứu ứng dụng Rêu tản và Rêu sừng sau này. Hai bộ tiêu bản và cơ sở dữ liệu hai bộ tiêu bản là tư liệu có giá trị cho nghiên cứu và quản lý tài nguyên Rêu tản và Rêu sừng ở 8 tỉnh đã điều tra và cho việc nghiên cứu, giảng dạy về Rêu tản và Rêu sừng nói chung.

Những đóng góp mới

Dự án đã xác định cho đến nay đã ghi nhận khu hệ Rêu tản và Rêu sừng Việt Nam gồm 2 ngành, 4 lớp, 10 bộ, 49 họ, 111 chi, 625 loài. Đã xây dựng cơ sở dữ liệu Rêu tản và Rêu sừng hoạt động trên mạng internet cho 624 tiêu bản của 2 bộ mẫu với các thông tin về Ngành, Lớp, Bộ, Họ, Chi, Loài, Vĩ độ, Kinh độ, Thời gian, Địa điểm, Sinh cảnh, Độ cao trên mặt biển, Tỉnh, Bộ mẫu.

Sản phẩm đề tài

Các bài báo đã công bố (liệt kê):

  1. Vadim A. BAKALIN, Vladimir E. FEDOSOV, Alina V. FEDOROVA & Van Sinh NGUYEN, 2019. Integrative taxonomic revision of Marsupella (Gymnomitriaceae, Hepaticae) reveals neglected diversity in Pacific Asia. Cryptogamie Bryologie, 40(7): 59-85.(SCI-E)
  2. Vadim Bakalin, Anna Vilnet, Ksenia Klimova & Van Sinh Nguyen, 2019. Calypogeia vietnamica sp. nov. (Calypogeiaceae, Hepaticae) from North Vietnam and diversification in Calypogeia taxa with blue oil bodies. Herzogia 32(1): 219-229. (SCI-E)
  3. Nguyen Van Sinh (2019): BIOKEYS software: an introduction for dichotomous keys use. Botanica Pacifica, 8(2): 107-110. (Scopus)
  4. Vadim Bakalin, Anna Vilnet, Van Sinh Nguyen, 2020. Vietnamiella epiphytica - a new genus and species of Anastrophyllaceae (Hepaticae). The Bryologist, 23(1): 48-63. (SCI-E)
  5. Vadim A. Bakalin, Vladimir E. Fedosov, Yulia D. Maltseva, Irina A. Milyutina, Ksenia G. Klimova, Hung Manh Nguyen and Aleksey V. Troitsky, 2020. Overview of Schistochilopsis (Hepaticae) in Pacific Asia with the Description Protochilopsis gen. nov. Plants (MDPI), 9(7): 850. (SCI-E)

Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ):

  1. Hai bộ tiêu bản, mỗi bộ 312 tiêu bản được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
  2. Cơ sở dữ liệu gồm thông tin 624 tiêu bản của hai bộ mẫu được lưu trên máy chủ cùng trang web của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (http://accountvienst.readyhosting.com/index.asp?prgID=2020)
Địa chỉ ứng dụng

Các sở Khoa hoc và Công nghệ 8 tỉnh (Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái), các khoa và viện nghiên cứu về tài nguyên sinh vật.

Ảnh nổi bật đề tài
1626832365308-84.nvsinh.png