Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu nhận dạng các chất độc và độc tố có trong nấm mốc ở các thực phẩm có thành phần (đậu tương, lạc, ngô, vừng) bảo quản không đúng quy định, kém chất lượng.
Mã số đề tài TĐNDTP.06/19-21
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Hóa sinh biển
Thuộc Danh mục đề tài Nhiệm vụ trọng điểm cấp Viện HLKHCNVN
Họ và tên Trần Hồng Quang
Thời gian thực hiện 01/01/2019 - 30/06/2022
Tổng kinh phí 6.200 triệu đồng
Xếp loại Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

Phân lập, xác định được các chủng nấm mốc độc hại nhiễm ở đậu tương, lạc, ngô, vừng và độc tố sản sinh bởi các chủng nấm mốc này.

Kết quả chính của đề tài

- Đã phân lập, làm sạch, sinh khối, tạo cặn chiết của 40 chủng nấm mốc nhiễm ở các giá thể đậu tương, ngô, lạc, vừng và 11 cặn chiết của các sản phẩm thị trường có thành phần đậu tương, ngô, lạc, vừng nhiễm mốc.
- Đã định danh khoa học của 12 chủng nấm mốc phân lập được.
- Đã phân lập và xác định cấu trúc của 47 hợp chất sạch từ 6 chủng nấm mốc nghiên cứu, trong đó đã xác định được 8 độc tố nấm mốc.
- Đã đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các cặn chiết tổng các chủng nấm mốc và các hợp chất sạch phân lập được.
- Đã đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cặn chiết tổng các chủng nấm mốc và các hợp chất sạch phân lập được.
- Đã đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh quá mức nitric oxide của 24 hợp chất sạch phân lập được từ 2 chủng nấm mốc NML01 và NMDT01.
- Đã xây dựng được 8 quy trình nhận dạng 8 độc tố sản sinh bởi nấm mốc nghiên cứu.
- Đã áp dụng các quy trình trong nhận dạng 8 độc tố ở các nấm mốc nghiên cứu và thực phẩm bảo quản không đúng quy định, kém chất lượng

Sản phẩm của đề tài:

- Đã phân lập, làm sạch, sinh khối, tạo cặn chiết của 40 chủng nấm mốc nhiễm ở các giá thể đậu tương, ngô, lạc, vừng và 11 cặn chiết của các sản phẩm thị trường có thành phần đậu tương, ngô, lạc, vừng nhiễm mốc.
- Đã định danh khoa học của 12 chủng nấm mốc phân lập được.
- Đã phân lập và xác định cấu trúc của 47 hợp chất sạch từ 6 chủng nấm mốc nghiên cứu, trong đó đã xác định được 8 độc tố nấm mốc.
- Đã đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các cặn chiết tổng các chủng nấm mốc và các hợp chất sạch phân lập được.
- Đã đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các cặn chiết tổng các chủng nấm mốc và các hợp chất sạch phân lập được.
- Đã đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh quá mức nitric oxide của 24 hợp chất sạch phân lập được từ 2 chủng nấm mốc NML01 và NMDT01.
- Đã xây dựng được 8 quy trình nhận dạng 8 độc tố sản sinh bởi nấm mốc nghiên cứu.
- Đã áp dụng các quy trình trong nhận dạng 8 độc tố ở các nấm mốc nghiên cứu và thực phẩm bảo quản không đúng quy định, kém chất lượng
- Các bài báo đã công bố (liệt kê)
- Bài báo SCIE 01: T.H. Quang, N.V. Phong, L.N. Anh, T.T.H. Hanh, N.X. Cuong, N.T.T. Ngan, N.Q. Trung, N.H. Nam, C.V. Minh, Secondary metabolites from a peanut-associated fungus Aspergillus niger IMBC-NMTP01 with cytotoxic, anti-inflammatory, and antimicrobial activities, Natural Product Research https://doi.org/doi.org/10.1080/14786419.2020.1868462 (2020).
- Bài báo SCIE 02: T.H. Quang, N.V. Phong, D.V. Anh, T.T.H. Hanh, N.X. Cuong, N.T.T. Ngan, N.Q. Trung, H. Oh, N.H. Nam, C.V. Minh, Bioactive secondary metabolites from a soybean-derived fungus Aspergillus versicolor IMBC-NMTP02, Phytochemistry Letters 45 (2021) 93-99.
- Bài báo VAST1: T.H. Quang, L.N. Anh, T.T.H. Hanh, N.X. Cuong, N.T.T. Ngan, N.Q. Trung, N.H. Nam, Cytotoxic and antimicrobial benzodiazepine and phenolic metabolites from Aspergillus ostianus IMBC-NMTP03, Vietnam Journal of Chemistry 59 (2021) 660-666.
- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ)
- 01 bộ báo cáo chi tiết kết quả phân lập, làm sạch, sinh khối, tạo cặn chiết các chủng nấm mốc nhiễm ở các giá thể đậu tương, ngô, lạc, vừng. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 40 chủng nấm mốc: có chi tiết nguồn gốc, đặc điểm hình thái, màu sắc. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 01 bộ báo cáo chi tiết kết quả định danh khoa học 12 chủng nấm mốc chọn lọc. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 06 báo cáo chi tiết về phân lập và luận giải xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ 06 chủng nấm mốc (kèm theo số liệu phổ NMR đầy đủ). Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 47 hợp chất: khối lượng ≥2 mg/chất sạch kèm theo bộ số liệu phổ. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 08 độc tố: khối lượng ≥5 mg/chất sạch kèm theo bộ số liệu phổ. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 01 báo cáo chi tiết kết quả đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của các cặn chiết và các hợp chất sạch. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 01 báo cáo chi tiết kết quả đánh giá hoạt tính gây độc tế bào các cặn chiết và các hợp chất sạch. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 04 quy trình: báo cáo chi tiết các bước tiến hành để nhận dạng độc tố sản sinh bởi nấm mốc phân lập từ các mẫu nghiên cứu. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.
- 01 báo cáo kết quả áp dụng quy trình trong nhận dạng độc tố ở nấm mốc và thực phẩm có thành phần là đậu tương, lạc, ngô, vừng bảo quản không đúng quy định, kém chất lượng. Nơi lưu giữ: Viện Hóa sinh biển.

Những đóng góp mới

- Phân lập và xác định cấu trúc của 5 hợp chất mới và 2 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ thiên nhiên.
- Lần đầu tiên đánh giá hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm của một số hợp chất.
- Lần đầu tiên đánh giá hoạt tính gây độc tế bào của một số hợp chất.
- Lần đầu tiên đánh giá hoạt tính ức chế nitric oxide của một số hợp chất.
- Lần đầu tiên phân tích nhận dạng một số độc tố ở nấm mốc nhiễm ở đậu tương, lạc, ngô, vừng thu thập ở Việt Nam.

Ảnh nổi bật đề tài
1669188922613-130.png