Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chất hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh do hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại vùng biển Quảng Ninh
Mã số đề tài VAST07.05/24-25
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng
Thuộc Danh mục đề tài Hướng Môi trường và Năng lượng (VAST07)
Họ và tên TS. Lê Văn Nam
Thời gian thực hiện 01/01/2024 - 30/06/2026
Tổng kinh phí 600.000.000 đồng
Xếp loại Đạt loại A
Mục tiêu đề tài

- Đánh giá được hiện trạng và rủi ro ô nhiễm môi trường biển từ hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại một số điểm nuôi khu vực ven biển Quảng Ninh thông qua một số thông số ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng (DO, pH, COD, BOD5, TSS, TOC, NH4+, PO43-, NO3-, NO2-, tổng nitơ và tổng photpho, chlorophyll-a).
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh do hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại khu vực ven biển Quảng Ninh bằng mô hình nuôi tổng hợp đa bậc dinh dưỡng (Integrated Multi-Trophic Aquaculture - IMTA).

Kết quả chính của đề tài

- Về khoa học: 
+ Đề tài đã đánh giá hiện trạng và rủi ro ô nhiễm môi trường nước và trầm tích biển tại các khu vực nuôi thủy sản lồng bè tập trung ven biển tỉnh Quảng Ninh, thông qua hệ thống các thông số đặc trưng cho ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng. Kết quả phản ánh rõ mức độ tác động của hoạt động nuôi lồng bè đến chất lượng môi trường biển và nguy cơ phú dưỡng tại các khu vực nghiên cứu.
+ Trên cơ sở số liệu quan trắc, đề tài đã phân tích mối quan hệ giữa các thông số môi trường nước và trầm tích biển và xác định các yếu tố chính chi phối chất lượng nước và trầm tích biển khu vực nuôi bằng việc áp dụng các phương pháp phân tích thống kê đa biến. Các kết quả này góp phần làm rõ cơ chế phát sinh, tích tụ và lan truyền các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng trong vùng nuôi thủy sản lồng bè tập trung ven biển tỉnh Quảng Ninh.   
+ Đề tài đã đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng thông qua việc áp dụng mô hình nuôi tổng hợp đa bậc dinh dưỡng (IMTA). Giải pháp này được xây dựng trên cơ sở tận dụng mối quan hệ dinh dưỡng tự nhiên giữa các nhóm sinh vật nuôi, qua đó tái sử dụng chất thải phát sinh từ hoạt động nuôi cá lồng bè, giảm tải ô nhiễm cho môi trường nước và trầm tích, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sinh thái và hướng tới phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển Quảng Ninh theo hướng bền vững.


- Về ứng dụng
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là căn cứ khoa học quan trọng để tỉnh Quảng Ninh đưa ra những giải pháp hợp lý nhất yêu cầu các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, các hộ nuôi lồng bè áp dụng trong thời gian tới để giảm thiểu ô nhiễm chất hữu cơ và dinh dưỡng. 
+ Kết quả của đề tài có thể được áp dụng rộng rãi tại các địa phương nuôi biển bằng hình thức nuôi lồng bè.

Những đóng góp mới
Đề tài đã đánh giá một cách có hệ thống hiện trạng và rủi ro ô nhiễm môi trường biển do hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại một số khu vực ven biển tỉnh Quảng Ninh thông qua các thông số ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng (DO, pH, COD, BOD5, TSS, TOC, NH4+, PO43-, NO3-, NO2-, tổng nitơ và tổng photpho, chlorophyll-a). Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng bằng việc áp dụng mô hình nuôi tổng hợp đa bậc dinh dưỡng (IMTA), góp phần định hướng phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển Quảng Ninh theo hướng bền vững.
 
*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:
- Bài báo
1. Nam Le Van, Mai Luu Nguyen Thi, Nhan Dinh Van, Quan Nguyen Van, Ha Nguyen Thi Thu, Ngoc Dinh Hai, Kha Pham Thi, Thu Trang Cao Thi, Nhon Dang Hoai, Nghi Duong Thanh, Chien Hoang Thi, Ve Nguyen Dac, Hao Do Manh, Anh Tuyet Dao Thi & Sinh Le Xuan (27 Apr 2026): Assessment of Seawater Quality in Concentrated Marine Cage Aquaculture Areas in Quang Ninh (Vietnam) Using Multivariate Statistics and the Water Quality Index, Environmental Forensics, https://doi.org/10.1080/15275922.2026.2661220. Science Citation Index Expanded, Scopus.
2. Dang Hoai Nhon, Phan Son Hai, Tran Duc Thanh, Bui Thi Thanh Loan, Nguyen Dac Ve, Bui Van Vuong, Nguyen Thi Mai Luu, Tran Huu Long, Pham Tien Dung, Nguyen Van Tiep, Hoang Thi Chien, Duong Thanh Nghi, Le Van Nam, Pham Thi Kha, 2025. Radioactive concentrations and natural radionuclide risks in Ha Long Bay and Ba Che Estuary sediments, Vietnam. Environ Monit Assess (2025) 197:695. https://doi.org/10.1007/s10661-025-14129-9. Electronic ISSN: 1573-2959. Science Citation Index Expanded, Scopus (CiteScore 2024: 5.0), SCImago (Q2).
3. Le Xuan Sinh, Le Van Nam (Corresponding Author), Nguyen Van Bach, Nguyen Thi Mai Luu, Do Manh Hao, Nguyen Thi Thu Ha, 2025. The Heavy Metal Pollution Index in Seawater of the Coastal Aquaculture Zone in Quang Ninh, Vietnam. Research in Ecology. 7(2): 224 - 238. DOI: https://doi.org/10.30564/re.v7i2.9806. ISSN: 2661-3379 (Online). Scopus (CiteScore year 2024: 1.3), SCImago (Q3).
4. Pham Thi Kha, Cao Thi Thu Trang, Le Van Nam, Dinh Hai Ngoc, Tran Anh Tu, 2025. Variation of carbonate buffer and air - water (CO2) flux in Ha Long Bay. Vietnam Journal of Marine Science and Technology 2025, 25(3) 321-330. p-ISSN 1859-3097; e-ISSN 2815-5904.
5. Nguyen Thi Mai Luu, Dang Hoai Nhon, Nguyen Dac Ve, Nguyen Van Quan, Duong Thanh Nghi, Hoang Thi Chien, Nguyen Ngoc Anh, Bui Van Vuong, Nguyen Duc The, Le Van Nam, Nguyen Manh Ha, Nguyen Van Chien, 2025. Assessment of heavy metal pollution risk in sediments of coastal ecosystems in Vietnam. Vietnam Journal of Marine Science and Technology 2025, 25(3) 355 - 371. p-ISSN 1859-3097; e-ISSN 2815-5904.
6. Lê Văn Nam, Nguyễn Thị Mai Lựu, Đinh Văn Nhân, Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Xuân Sinh, 2024. Tổng quan tài liệu và đề xuất phương pháp thiết kế thí nghiệm dựa trên mô hình nuôi đa bậc dinh dưỡng để đánh giá hiệu quả xử lý chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh do hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại vùng biển Quảng Ninh. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 30, số 01/2024. ISSN: 0868-3224. Trang: 40-50.
7. Lê Văn Nam, Cao Thị Thu Trang, Bùi Thị Minh Hiền, Nguyễn Đắc Vệ, Nguyễn Thị Mai Lựu, Nguyễn Thị Thu Hà, Đinh Hải Ngọc, Đinh Văn Nhân, 2024. Hiện trạng nghề nuôi lồng bè ở một số khu vực tại vùng biển Quảng Ninh. Tạp chí Tài nguyên và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), số 15 (437), Kỳ 1 tháng 8 năm 2024. ISSN: 1859-1477. Trang: 51-53.
8. Le Van Nam, Duong Thanh Nghi, Tran Van Quy, Le Huu Tuyen, Pham Thi Minh Trang, Pham Thi Tuyet Anh, Tran Thi Bich Linh, Truong Thi Mai Ninh, Nguyen Thi Mai Luu, Nguyen Thi Thu Ha, Do Manh Hao, Nguyen Van Bach, Nguyen Van Quan, Le Xuan Sinh, Dao Thi Anh Tuyet, Nguyen Hong Ngoc, 2025. Assessment of Heavy Metal (As, Pb, Cd, Zn) Concentrations in the Hard Clam (Meretrix lyrata) from Selected Coastal Areas of Quang Ninh and Hai Phong, Vietnam. VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 41, No. 2S (2025) 158-169. https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.5421. ISSN 2615-9279; e-ISSN 2588-1094.
 
- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ)
1. Báo cáo "Hiện trạng và rủi ro ô nhiễm môi trường biển từ hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại một số điểm nuôi khu vực ven biển Quảng Ninh thông qua một số thông số ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng". Nơi lưu giữ: Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng.
2. Báo cáo "Giải pháp giảm thiểu chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng phát sinh do hoạt động nuôi thủy sản lồng bè tập trung tại khu vực ven biển Quảng Ninh bằng mô hình nuôi tổng hợp đa bậc dinh dưỡng (Integrated Multi-Trophic Aquaculture - IMTA)". Nơi lưu giữ: Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng.
Ảnh nổi bật đề tài
1789467070757-Hình bìa.png