Thông tin Đề tài

Tên đề tài Đánh giá mức độ và ảnh hưởng phóng xạ tự nhiên trong trầm tích bãi biển phía Bắc Việt Nam
Mã số đề tài VAST05.03/24-25
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng
Thuộc Danh mục đề tài Hướng Khoa học trái đất (VAST05)
Họ và tên TS. Đặng Hoài Nhơn
Thời gian thực hiện 01/01/2024 - 30/06/2026
Tổng kinh phí 578.600.000đ
Xếp loại Chọn
Mục tiêu đề tài
• Đánh giá hoạt độ phóng xạ của các đồng vị (238U, 226Ra, 232Th, 40K) trong trầm tích bãi biển phía Bắc Việt Nam;
• Đánh giá rủi ro và ảnh hưởng của bức xạ phóng xạ đối với con người và sinh vật, đồng thời tìm cách giảm thiểu tác hại.
Kết quả chính của đề tài

- Về khoa học: 
Trầm tích bãi biển miền Bắc Việt Nam được phân tích về cấp hạt, thành phần khoáng và hoạt độ phóng xạ, đồng thời tính toán các chỉ số rủi ro như Raeq, ADR, AEDE, Iγr, AUI, Hex, AGDE và ELCR. Ba loại trầm tích gồm cát rất mịn (Md = 105 µm), cát mịn (Md = 192 µm) và cát trung bình (Md = 330 µm). Hàm lượng khoáng vật lần lượt là thạch anh 80,6%, illit 5,4%, fenspar 3,3%, kaolinit 2,4%, clorit 2,0%, gơtit 2,0%, gibxit 0,2% và amphibol 0,8%. 
Hoạt độ trung bình của ²³⁸U, ²²⁶Ra, ²³²Th và ⁴⁰K tương ứng 23,3; 23,1; 27,1 và 214,9 Bq/kg. Các chỉ số rủi ro phóng xạ tính được lần lượt là Raeq, ADR, AEDE, Iγr, AUI, Hex, AGDE và ELCR, lần lượt tương ứng 78,38 Bq/kg, 38,8 nGy/giờ, 0,04 mSv/năm, 0,57, 0,56, 0,21, 256,1 µSv/năm và 0,16×10⁻³. Các đồng vị phóng xạ chủ yếu từ trầm tích và nguồn lục địa, chịu chi phối bởi khoáng vật và cấp hạt; nguồn từ biển hoặc khí quyển chỉ đóng góp nhỏ. Nhìn chung, giá trị trung bình của hoạt độ phóng xạ và các chỉ số rủi ro đều thấp hơn mức trung bình toàn cầu và ngưỡng khuyến cáo của UNSCEAR, cho thấy trầm tích khu vực này an toàn đối với con người và sinh vật, tuy vậy ở một số điểm có hoạt hoạt độ và chỉ số rủi ro phóng xạ cao hơn giá trị trung bình toàn cầu và đề xuất của UNSCEAR ở Thanh Hóa, Nam Định (nay là Ninh Bình), Nghệ An và Hà Tĩnh cần được quan tâm và nghiên cứu chi tiết để có thể cảnh báo. 


- Về ứng dụng: 
Kết quả đề tài có thể sử dụng cho các đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh ven biển, các cơ quan và tổ chức điều hành du lịch và người dân địa phương hiểu hơn về môi trường bãi biển và có cách sử dụng hợp lý cho phát triển kinh tế cụ thể ở các địa phương.

Những đóng góp mới
Đây là những dữ liệu khoa học mới về hoạt độ phóng xạ và các chỉ số rủi ro phóng xạ được nghiên cứu ở bãi biển phía Bắc Việt Nam, một số kết quả của đề tài gợi ý cần thiết được nghiên cứu chi tiết tại các khu vực Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh nhằm hiểu rõ hơn các rủi ro môi trường tồn tại trên các bãi biển, đồng thời gợi mở nghiên cứu mở rộng nghiên cứu mới ở bãi biển phía Nam Việt Nam và các đảo ven bờ có hoạt động nhân sinh.
  
*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:
- Bài báo:
1. Hoàng Thị Chiến, Nguyễn Đắc Vệ, Nguyễn Ngọc Nam, Lại Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Mai Lựu, Bùi Thị Thanh Loan, Đặng Hoài Nhơn*, 2025. Thành phần khoáng vật trầm tích trên bãi biển phía bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học VNU: Các khoa học Trái đất và Môi trường, tập 41(2), trang 85-99.
2. Dang Hoai Nhon*, Hoang Thi Chien, Le Nhu Sieu, Nguyen Van Phu, Nguyen Van Phuc, Nguyen Van Tung, Nguyen Dac Ve, Tran Duc Thanh, Nguyen Hoang, Lai Thi Bich Thuy, Nguyen Ngoc Anh, Bui Van Vuong, Nguyen Thi Mai Luu, Duong Thanh Nghi, Dinh Hai Ngoc, Nguyen Van Thao, Bui Thi Thanh Loan, 2026. Characteristics of radioactivity and radiological risk indices in beach sediments from northern Vietnam. Isotopes in Environmental and Health Studies. https://doi.org/10.1080/10256016.2026. 2638242
3. Nhon, D.H., Hai, P.S., Thanh, T.D., Loan, B.T.T., Ve, N.D., Van Vuong, B., Luu, N.T.M., Long, T.H., Dung, P.T., Van Tiep, N., Chien, H.T., Nghi, D.T., Van Nam, L., Kha, P.T., 2025. Radioactive concentrations and natural radionuclide risks in Ha Long Bay and Ba Che Estuary sediments, Vietnam. Environmental Monitoring and Assessment, Vol. 197, 695.
4. Nhon, D.H., Sieu, L.N., Hai, P.S., Thanh, T.D., Loan, B.T.T., Ve, N.D., Vuong, B.V., Luu, N.T.M., Long, T.H., Chien, H.T., The, N.D., 2024. Assessment of the level and risk of radioactive hazards in coastal sediments in northern Vietnam. Isotopes in Environmental and Health Studies, Vol.60 (4), pp. 428-452.
5. Nhon, D.H., Quan, N.V., Hai, P.S., Vuong, B.V., Anh, N.N., Ve, N.D., Chien, H.T., 2024. Assessment of radioactivity and radiological risk indices in the sediments of the Tam Giang-Cau Hai, Thi Nai, and Nai lagoons in the Center of Vietnam. Radiochimica Acta, Vol. 112(9), pp. 679–689. 
 
- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ)
1. Báo cáo: Nghiên cứu thành phần cấp hạt, thành phần khoáng vật, hoạt độ phóng xạ (238U, 226Ra, 232Th, 40K) trong trầm tích bãi biển. Nơi lưu trữ Viện Hải dương học.
2. Báo cáo: Đánh giá rủi ro, ảnh hưởng của đồng vị phóng xạ tới con người, sinh vật, hoạt động kinh tế xã hội ở bãi biển. Nơi lưu trữ Viện Hải dương học.
Ảnh nổi bật đề tài
1789444889003-Picture1.jpg