STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1951 Nghiên cứu chế tạo các vi điện cực và ứng dụng trong nghiên cứu điện hoá và phân tích môi trường PGS.TS. Lê Quốc Hùng
1952 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thực vật trong Chi Cách thư (Fissistigma), Giền (Xylopia) và Mại liễu (Miliusa), họ Na (Annonaceae) của Việt nam GS.TSKH. Trần Văn Sung
1953 Nghiên cứu cấu trúc của các đồng phân quang học bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân sử dụng tác nhân dịch chuyển lantanit TS. Thành Thị Thu Thủy
1954 Chế tạo và ứng dụng các chất tương hợp trong nghiên cứu chế tạo polyme blend, polyme nanocompozit và xử lý, tận dụng polyme phế thải PGS.TS. Đỗ Quang Kháng
1955 Nghiên cứu chế tạo màng Au, Pt cấu trúc nano bằng phương pháp điện hóa làm điện cực ứng dụng trong phân tích TS. Trịnh Anh Đức, ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Anh
1956 Giải tích thô và tối ưu GS.-TSKH Hoàng Xuân Phú
1957 Nghiên cứu chế tạo một số chất hấp phụ và xúc tác chuyên dụng trên cơ sở vật liệu mao quản (VLNNMQ) cho xử lý môi trường và công nghiệp hoá học. GS.TS. Nguyễn Hữu Phú
1958 Nghiên cứu điều chế các vật liệu hấp phụ từ polyme sinh học và ứng dụng trong xử lý môi trường TS. Phạm Thị Bích Hạnh
1959 Nghiên cứu điều chế nhiên liệu mới DME, thân thiện môi trường thay thế cho dầu diesel PGS.TSKH. Lưu Cẩm Lộc
1960 Phục tráng giống lúa nếp đặc sản bằng công nghệ sinh học PGS.TS. Nguyễn Đức Thành
1961 Hóa học nano-công nghệ chế tạo và ứng dụng vật liệu lai polyme dẫn-vô cơ cấu trúc nano PGS.TS. Nguyễn Đức Nghĩa
1962 Nghiên cứu chiết tách và tính chất các chất có hoạt tính sinh học cơ bản từ động vật làm dược phẩm đặc biệt: các enzym thủy phân hyđrolase và toxin từ nọc rắn hổ mang Naja naja Việt Nam GS.TSKH. Trần Đình Toại
1963 Nghiên cứu phân tích dạng nhóm chức và cấu trúc các chất, các hợp chất bằng phương pháp hóa lý và vật lý hiện đại GS.TSKH. Trịnh Xuân Giản
1964 Nghiên cứu phân tích dạng vết các kim loại nặng: Cr, Cd, Pb, Cu, As, Se và nguyên tố vi lượng iôt trong các mẫu sinh, y học, lương thực, thực phẩm môi trường góp phần nâng cao trình độ khoa học nghiên cứu quan hệ giữa hàmg lượng dạng vết kim loại với các PGS.TS. Lê Lan Anh
1965 Chế tạo than hoạt tínhdạng sợi và nghiên cứu ứng dụng trong xử lý nước, nước thải PGS.TS. Lê Văn Cát
1966 Nghiên cứu hiệu ứng gia cường của các chất độn hoạt tính silicat biến tính hữu cơ nanofil đối với các hỗn hợp cao su (NR/SBR, NR/EPDM và EPDM). Khảo sát tính chất của các vật liệu polyme nanocomposit trên cơ sở các hỗn hợp polyme nói trên PGS. TS. Nguyễn Quang
1967 Nghiên cứu tổ hợp xúc tác oxyhóa và xúc tác DeNOx trên nền các oxit phức hợp có kích thước nanômét, pha tạp các oxit kim loại nhằm chế tạo các bộ lọc xử lý khí CO, VOC, SOx và NOx TS. Trần Thị Minh Nguyệt
1968 Nghiên cứu công nghệ chế tạo và tính chất vật lý của một số hệ vật liệu từ manganite có kích thước micro va nanomet TS. Nguyễn Văn KhiêmTrường Đại học Hồng đức - Thanh Hóa
1969 Nghiên cứu một số phương pháp chế tạo và các tính chất của một số vật liệu hạt nano từ tính GS. TSKH. Nguyễn Xuân Phúc
1970 Tổng hợp, cấu trúc, tính chất và xử lý vật liệu lai chức năng giữa nhóm hữu cơ acrylics và oxit kim loại Y2O3 và TiO2 dạng hạt hoặc ống nano và khả năng ứng dụng trong quang tử học PGS. TS Lê Quốc Minh
1971 Nghiên cứu các cấu trúc nano ZnO (thanh và dây) bằng phương pháp lắng đọng pha hơi (CVD) và NC tính chất vật lý của các vật liệu đó PGS. TS Trần Kim Anh
1972 Nghiên cứu hiệu ứng giam giữ phonon và hiệu ứng bề mặt của hệ vật lý thấp chiều bằng phương pháp tán xạ Raman TS. Nguyễn Xuân Nghĩa
1973 Chế tạo và khảo sát tính chất trao đổi, tích trữ và dẫn ion của vật liệu nano trên cơ sở các perovskite của hợp chất oxit kim loại chuyển tiếp ứng dụng trong kỹ thuật quang điện tử TS. Phạm Duy Long
1974 Nghiên cứu cấu trúc, đặc tính quang huỳnh quang và điện huỳnh quang của linh kiện phát quang trên cơ sở vật liệu Si có cấu trúc nano TS. Phạm Hồng Dương
1975 Nghiên cứu thành phần hoá học, bán tổng hợp dẫn xuất, và thử tác dụng dược lý từ các loài chi Chàm – Indigofera, họ Đậu-Fabaceae và các thảo dược khác ở Việt nam. TS. Nguyễn Mạnh Cường
1976 Nghiên cứu sự phát xạ mốt vọng hành lang với độ rộng cực phổ hẹp trong buồng cộng hưởng dạng cầu kích thước micromet trên cơ sở vật liệu silica pha tạp đất hiếm PGS. TS Phạm Văn Hội
1977 Nghiên cứu cơ chế nhạy khí cháy và các tính chất của oxit perovskite có kích thước nanômét GS. TSKH. Vũ Xuân Quang
1978 Nghiên cứu tổng hợp các nano-phospholipid mới trên cơ sở một số dẫn xuất có hoạt tính chống sốt rét cao của artemisinin và sự hình thành liposome của chúng trong nước TS. Trần Khắc Vũ
1979 Chế tạo và NC động học điện tử và động học spin trong các vật liệu điện tử tiên tiến (sắt từ – CMR, GMR, sắt từ – CIM và bán dẫn pha loãng từ dạng khối và dạng màng mỏng kích thước nanô mét PGS. TS. Lê Văn Hồng
1980 Nghiên cứu cơ sở vật lý và quy trình của các giải pháp công nghệ nâng cao phẩm chất từ tính của nam châm hai pha từ cứng/mềm có cấu trúc nano PGS. TSKH. Nguyễn Văn Vượng
1981 Nghiên cứu quy trình tổng hợp tác nhân chống ung thư howiinol và các dẫn xuất chứa flo của nó TS. Đoàn Thị Mai Hương
1982 Nghiên cứu cấu trúc tinh tế động học của quá trình dịch chuyển cấu trúc, tương quan định lượng cấu trúc-hoạt tính sinh học của hợp chất hữu cơ bằng phương pháp phổ khối phân giải cao cộng hưởng từ hạt nhân kết hợp với hệ phần mềm tính toán PGS.TS. Chu Đình Kính
1983 Nghiên cứu cơ chế phát quang hiệu suất cao trong một số vật liệu định hướng ứng dụng trong chiếu sáng rắn PGS. TS. Nguyễn Quang Liêm
1984 Pin nhiên liệu dùng Methanol trực tiếp (DMFC): Vật lý, ứng dụng triển khai và công nghệ chế tạo có sử dụng Vật liệu và công nghệ nano TS. Nguyễn Mạnh Tuấn
1985 Vật liệu silica pha tạp ecbi có chứa nano tinh thể silic dưới dạng màng mỏng sử dụng trong linh kiện quang tử tích cực ở vùng hồng ngoại TS. Bùi Huy
1986 Nghiên cứu tổng hợp các hạt nanô từ phục vụ cho việc nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh trong lĩnh vực y sinh học TS. Trần Hoàng Hải
1987 Động học spin của Polariton trong các vi hốc bán dẫn TS. Cao Huy Thiện
1988 Bức xạ tự phát trong môi trường có điều kiện biên phức tạp TS. Hồ Trung Dũng
1989 Động học của Polariton trong các vi hốc bán dẫn GS.TS Trần Thoại Duy Bảo
1990 Một vài tính chất quang của giếng lượng tử bán dẫn Spintronic GS.TSKH Nguyễn Văn Trọng
1991 Nghiên cứu lý thuyết về thông tin lượng tử PGG.TS Nguyễn Bá Ân
1992 Nghiên cứu quang phân hạch và phản ứng quang hạt nhân phát các loại hạt khác nhau trong vùng kích thích cộng hưởng lưỡng cực khổng lồ trên các máy gia tốc GS. TS. Trần Đức Thiệp
1993 Nghiên cứu kỹ thuật tách làm giàu kết hợp với phương pháp đo hiện đại để xác định hàm lượng vết kim loại trong các đối tượng tự nhiên khác nhau PGS.TS. Lê Lương
1994 Nghiên cứu cấu trúc của các hạt nhân giàu proton sử dụng máy gia tốc của RIKEN và thế giới. PGS. TS. Lê Hồng Khiêm
1995 Nghiên cứu phản ứng hạt nhân sinh nhiều hạt gây bởi bức xạ hãm và nơtron trên các máy gia tốc electron năng lượng 15 MeV, 100 MeV và 2,5 GeV” GS. TS. Nguyễn Văn Đỗ
1996 Các quá trình tương tác điện tử của hệ điện tử trong chấm lượng tử bán dẫn GS.VS Nguyễn Văn Hiệu
1997 Tương tác giữa các phân tử sinh học với các vật liệu cấu trúc nanô phát quang dùng trong đánh dấu sinh học PGS. TS. Trần Hồng Nhung
1998 Khảo sát thành phần hóa học và hoạt tính sinh học cây Giấp cá, Houtuynia Cordata Thumb., Saururaceae TS. Trần Thanh Lương
1999 Nghiên cứu chế tạo Carbide wolfram cho phản ứng đồng phân hóa n-paraphine TS. Nguyễn Thiết Dũng
2000 Nghiên cứu chế tạo, tính chất lý Hóa và khả năng ứng dụng của vật liệu cacbon xốp nanomet TS. Nguyễn Đình Thành
LIÊN KẾT