STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1751 Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý chất thải chế biến tinh bột sắn (khoai mì) tại Việt Nam PGS.TS. Bùi Trung
1752 Đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường, đề xuất giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường vũng vịnh ven bờ Việt Nam TS. Lưu Văn Diệu
1753 Các vấn đề địa chất môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và giải pháp ứng xử TS. Nguyễn Hữu Cử
1754 Xây dựng các chỉ thị và chỉ số phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên biển vùng bờ biển Hải Phòng - Quảng Ninh ThS. Trần Đình Lân
1755 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam TS. Trần Đức Thạnh
1756 Sử dụng công nghệ viễn thám màu-hải dương để nghiên cứu cấu trúc và biến động của các trường thủy văn – động lực khu vực Biển Đông PGS.TS. Võ Văn Lành
1757 Nghiên cứu quy luật vận chuyển nước và vật chất dinh dưỡng trong vùng biển Ninh Thuận – Bình Thuận theo chu kỳ gió mùa Đông Bắc và Tây Nam TS. Lã Văn Bài
1758 Nghiên cứu dự báo tiềm năng các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá, hạn kiệt, xói lở bờ sông) cho các lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia. Đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu. TS. Nguyễn Lập Dân
1759 Nghiên cứu các đặc trưng của trường sóng nội vùng biển Việt Nam TS. Nguyễn Bá Xuân
1760 Nghiên cứu nguồn lợi tài nguyên phi sinh vật vùng đặc quyền kinh tế biển Nam Việt nam TS. Trịnh Thế Hiếu
1761 Tính toán dòng chảy hai chiều bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho các thủy vực nửa kín ven biển Khánh Hoà TS. Bùi Hồng Long,
1762 Nghiên cứu tu chỉnh một số taxon động vật không xương sống nội địa Việt nam: Trùng bánh xe(Rotatodia), giáp xác chân chèo (Copepodacyclopoida), tôm riu họ Atyidae và ốc ở cạn (Gastropoda-prosobranchia, pulmonata) GS.TSKH. Đặng Ngọc Thanh
1763 Nghiên cứu đa dạng sinh học( thú, chim, bò sát và ếch nhái ) nhằm mục đích vào bảo tồn nguồn gen quí hiếm xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Tam Tao, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn. TS. Trương Văn Lã
1764 Đa dạng ký sinh trùng ở một số loài bò sát thuộc khu vực Bắc Trung bộ. GS.TSKH. Nguyễn Thị Lê
1765 Địa chấn động lực hiện đại và các điều kiện phát sinh sóng thần trong khu vực Biển Đông. TS. Nguyễn Văn Lương
1766 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật các họ Cau (Aracaceae), Ráy (Araceae) và Gừng (Zingiberaceae) trong hệ thực vật Việt Nam. PGS.TS. Nguyễn Khắc Khôi
1767 Đánh giá hiện trạng tài nguyên bò sát và ếch nhái phục vụ qui hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xã hội khu vực Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn. TS. Nguyễn Văn Sáng
1768 Nghiên cứu cơ sở khoa học để bảo tồn, phát triển và sử dụng hợp lý các loài trong chi Nhọc ( Polialthia Blume) ở Việt Nam GS.TS. Lã Đình Mỡi
1769 Nghiên cứu đa dạng khu hệ vùng khe rỗ, huyện Sơn Đông, tỉnh Bắc Giang, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển TS. Hoàng Minh Khiên
1770 Nghiên cứu đa dạng cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam phục vụ mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. TSKH. Phạm Hoàng Hải
1771 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú móng guốc ngón chẵn ( Artiodactyla) khu vực Bắc trung bộ, đề xuất các biện pháp quản lý, qui hoạch và pháp triển bảo tồn đa dạng sinh học GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh
1772 NC đánh giá quy luật phân bố và tiềm năng đá quí nhóm beryl ở Phú Thọ và Hà Giang TS. Nguyễn Văn Bình
1773 Điều tra nghiên cứu loài thỏ vằn (Lesolagus timmisi, 1999) loài thú mới được phát hiện ở Việt nam TS. Phạm Trọng Ảnh
1774 Nghiên cứu phát triển các loài Dương xỉ tích tụ asen trên những vùng đất ô nhiễm asen ở Đại Từ Thái Nguyên. TS. Đặng Thị An
1775 Áp dụng phương pháp vectơ cảm ứng biến thiên từ khảo sát bất đồng nhất trong vỏ Trái đất tại vùng Hoà Bình và lân cận. PGS. TS. Trương Quang Hảo
1776 Điều tra nghiên cứu đa dạng thuỷ sinh vật hệ thống sông Gia Vu- Thu Bồn tại Quảng Nam, làm cơ sở cho việc khai thác hợp lý, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sinh.. PGS.TS. Hồ Thanh Hải
1777 Ứng dụng kỹ thuật phân tử và hiển vi điện tử quét để phân loại một số nhóm tuyến trùng ký sinh quan trọng ở Việt Nam. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Châu
1778 Điều tra đánh giá tài nguyên cây có chất màu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và nghiên cứu khả năng ứng dụng để sản xuất các chất màu tự nhiên ở Việt Nam. PGS.TS. Lưu Đàm Cư
1779 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất phương hướng phục hồi và phát triển nguồn lợi chi rong Mứt (Porphyla) ở vùng ven biển miền Bắc Việt Nam TS. Đàm Đức Tiến
1780 Nghiên cứu động lực vùng cửa sông phục vụ giao thông thủy và thoát lũ (lấy một cửa sông miền Bắc và một cửa sông miền Trung làm ví dụ). PGS.TSKH. Nguyễn Văn Cư
1781 Nghiên cứu sự phân bố các loài thú lớn ở miền Trung Việt Nam bằng công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) và hệ định vị toàn cầu. PGS.TS. Lê Xuân Cảnh
1782 Nghiên cứu đa dạng ký sinh trùng ở ếch nhái khu vực VQG Pù Mát ( Nghệ An) và Vũ Quang TS. Hà Duy Ngọ
1783 Đa dạng ký sinh trùng ở cá nước ngọt một số tỉnh miền núi phía Bắc. TS. Nguyễn Văn Đức
1784 Đa dạng giun sán ký sinh ở Chuột Bắc Trung bộ Việt Nam TS. Phạm Văn Lực
1785 Nghiên cứu sinh thái, sinh trưởng, phát triển, xây dựng cơ sở khoa học để bảo tồn một số loài song mây đạng bị khai thác quá mức tại một số tỉnh (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) thuộc khu vực miền Trung Việt Nam TS. Ninh Khắc Bản
1786 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật một số taxon có giá trị tài nguyên trong phân lớp Cúc(Asterridae), họ Cà phê ( Rubiaceae), họ Ô rô (Acanthaceae), họ Tai voi (Gesneriaceae), họ Cà ( Solanaceae), họ Thiên lý (Asclepiadaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) PGS.TS. Vũ Xuân Phương
1787 Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và thích nghi mùa của một số nhóm côn trùng thiên địch và Nhện bắt mồi trong hệ sinh thái nông nghiệp miền Bắc Việt Nam. GS.TSKH. Vũ Quang Côn
1788 Nghiên cứu năng suất, quá trình tích luỹ lượng rơi và phân giải mùn của một số quần xã rừng thứ sinh tại Trạm Đa dạng sinh học mê Linh TS. Lê Đồng Tấn
1789 Thực vật có tinh dầu tại một số khu vực vùng Đông Bắc Việt Nam. TS. Trần Huy Thái
1790 Nghiên cứu đánh giá một số nhóm tài nguyên thực vật ngoài gỗ (cây làm thuốc, cây có tinh dầu, song mây…) tại vùng rừng Bắc Trung Bộ (Quảng Bình, Quảng trị). Đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý , sử dụng và phát triển bền vững chúng. TS. Trần Minh Hợi
1791 Nghiên cứu đánh giá sự phong phú và bảo tồn một số nhóm tài nguyên côn trùng, cánh cứng, cánh nửa, cánh màng ở VQG Phong Nha, Kẻ Bàng tỉnh Quảng Bình PGS.TSKH. Lê Xuân Huệ
1792 Nghiên cứu đa dạng sinh học của họ Bọ xít Pentatomidae (Heteroptera, insecta) ở Việt Nam PGS.TS. Mai Phú Quí
1793 Nghiên cứu đa dạng sinh học kiến (Hymenoptera, Formicidae) ở Việt Nam TS. Bùi Tuấn Việt
1794 Mở rộng điều tra khu phân bố, đánh giá tình trạng bảo tồn tự nhiên và xây dựng mô hình trồng loài Bách vàng (Xanthoxyparis vietnamemsis) nhằm mục đích bảo tồn nguyên vị (in-situ) và chuyển vị(ex-situ) tại một số hệ sinh thái núi đá vôi tiêu biểu thuộc tỉn TS. Nguyễn Tiến Hiệp
1795 Nghiên cứu ảnh hưởng của sự biến đổi môi trường sinh thái đối với thành phần loài, số lượng, cấu trúc quần xã và nguồn lợi cá các khu bảo tồn biển Cát Bà-Hạ Long (Quảng Ninh-Hải Phòng) và Vịnh Nha Trang (Khánh Hoà) TS. Nguyễn Nhật Thi
1796 Nghiên cứu bổ sung các dẫn liệu về đặc điểm phân bố của khu hệ côn trùng Việt Nam PGS.TS. Tạ Huy Thịnh
1797 Đa dạng và sinh thái học nhóm côn trùng và nhện bắt mồi quan trọng tại một số khu bảo tồn ở vùng Tây Bắc Việt Nam TS. Trương Xuân Lam
1798 Nghiên cứu đa dạng giun đất và các nhóm động vật đất cỡ trung bình (Mesofauna) khác ở một số vườn Quốc gia của các tỉnh phía Bắc Việt Nam. TS. Huỳnh Thị Kim Hối
1799 Nghiên cứu vai trò chỉ thị sinh học của nhóm chân khớp bé (CKB) ( Microarthropoda) trong một số hệ sinh thái điển hình ( HST nông nghiệp miền núi và đồng bằng, HST rừng nhiệt đới) PGS.TS. Nguyễn Trí Tiến
1800 Điều tra đánh giá đa dạng sinh học thú rừng ở tỉnh Quảng trị và đề xuất biện pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững tỉnh Quảng trị và đề xuất biện pháp quản lý, bảo tồn và sử dụng bền vững TS. Nguyễn Xuân Đặng
LIÊN KẾT