STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1751 Thạch luận nguồn gốc các thành tạo mafic – siêu mafic phân bố dọc một số đới đứt gãy sâu Việt Nam, ứng dụng trong luận giải địa động lực cổ và tiềm năng khoáng sản liên quan TS Bùi Ấn Niên.
1752 Điều kiện hình thành và bối cảnh thành tạo các kiểu khoáng hóa vàng liên quan với hoạt động magma Mesozoi muộn – Kainozoi trong cấu trúc Đà Lạt TS Vũ Văn Vấn.
1753 Hoạt động magma sau tạo núi khối nhô Kon Tum: Điều kiện thành tạo và triển vọng khoáng sản liên quan. TS Trần Tuấn Anh
1754 Nghiên cứu xác lập các đặc điểm tiêu hình của khoáng vật trong basalt Kainozoi và corindon phục vụ minh giải nguồn gốc saphyr – ruby khu vực Miền Trung – Tây Nguyên TS Ngô Thị Phượng.
1755 Địa động lực, nguồn gốc và điều kiện thành tạo của một số hệ magma-quặng có triển vọng về Cu-Au, Cu-Mo-Au porphyr ở Việt Nam. TSKH Trần Trọng Hòa.
1756 Các hiệu ứng quang phi tuyến kết hợp trong giếng lượng tử bán dẫn TS. Hoàng Ngọc Cầm
1757 Nghiên cứu đánh giá các tham số động đất dùng trong đánh giá độ nguy hiểm động đất TS. Trần Thị Mỹ Thành
1758 Nâng cao hiệu quả của phương pháp thăm dò trọng lực trong nghiên cứu cấu trúc địa chất trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. PGS. TS. Cao Đình Triều
1759 Sử dụng phương pháp địa từ (MSEC) và cổ sinh nghiên cứu ranh giới Frasni-Famen và Pecmi-Trias trên các hệ tầng đá vôi tại miền bắc Việt nam. TS. Lưu Thị Phương Lan
1760 Xử lý số liệu 3 trạm thu GPS liên tục đặt tại Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh với những ứng dụng trong nghiên cứu nồng độ điện tử tổng cộng tầng điện ly và chuyển động vỏ Trái đất ở các vùng quan sát. TS Lê Huy Minh
1761 Các đặc trưng trường địa từ lãnh thổ Việt Nam thời kỳ 2003 – 2008. PGS.TS. Hà Duyên Châu
1762 Nghiên cứu tổ hợp tối ưu các phương pháp Địa vật lý và Địa chất thủy văn để quản lý các tầng chứa nước dưới đất và bảo vệ môi trường tạii vùng cát bán khô hạn Nam Trung bộ. GS. TSKH Nguyễn Thị Kim Thoa
1763 Xây dựng quy trình và phương pháp xác định các tham số động lực của chấn tiêu động đất lãnh thổ VN phục vụ nghiên cứu dự báo động đất và sóng thần. TSKH Ngô Thị Lư
1764 Đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường, đề xuất giải pháp quản lý, kiểm soát môi trường vũng vịnh ven bờ Việt Nam TS. Lưu Văn Diệu
1765 Các vấn đề địa chất môi trường đầm phá ven bờ miền Trung Việt Nam và giải pháp ứng xử TS. Nguyễn Hữu Cử
1766 Xây dựng các chỉ thị và chỉ số phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên biển vùng bờ biển Hải Phòng - Quảng Ninh ThS. Trần Đình Lân
1767 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam TS. Trần Đức Thạnh
1768 Sử dụng công nghệ viễn thám màu-hải dương để nghiên cứu cấu trúc và biến động của các trường thủy văn – động lực khu vực Biển Đông PGS.TS. Võ Văn Lành
1769 Nghiên cứu quy luật vận chuyển nước và vật chất dinh dưỡng trong vùng biển Ninh Thuận – Bình Thuận theo chu kỳ gió mùa Đông Bắc và Tây Nam TS. Lã Văn Bài
1770 Nghiên cứu dự báo tiềm năng các tai biến thiên nhiên (lũ lụt, lũ quét, lũ bùn đá, hạn kiệt, xói lở bờ sông) cho các lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia. Đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu. TS. Nguyễn Lập Dân
1771 Nghiên cứu các đặc trưng của trường sóng nội vùng biển Việt Nam TS. Nguyễn Bá Xuân
1772 Nghiên cứu nguồn lợi tài nguyên phi sinh vật vùng đặc quyền kinh tế biển Nam Việt nam TS. Trịnh Thế Hiếu
1773 Tính toán dòng chảy hai chiều bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho các thủy vực nửa kín ven biển Khánh Hoà TS. Bùi Hồng Long,
1774 Nghiên cứu tu chỉnh một số taxon động vật không xương sống nội địa Việt nam: Trùng bánh xe(Rotatodia), giáp xác chân chèo (Copepodacyclopoida), tôm riu họ Atyidae và ốc ở cạn (Gastropoda-prosobranchia, pulmonata) GS.TSKH. Đặng Ngọc Thanh
1775 Nghiên cứu đa dạng sinh học( thú, chim, bò sát và ếch nhái ) nhằm mục đích vào bảo tồn nguồn gen quí hiếm xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Tam Tao, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Cạn. TS. Trương Văn Lã
1776 Đa dạng ký sinh trùng ở một số loài bò sát thuộc khu vực Bắc Trung bộ. GS.TSKH. Nguyễn Thị Lê
1777 Địa chấn động lực hiện đại và các điều kiện phát sinh sóng thần trong khu vực Biển Đông. TS. Nguyễn Văn Lương
1778 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật các họ Cau (Aracaceae), Ráy (Araceae) và Gừng (Zingiberaceae) trong hệ thực vật Việt Nam. PGS.TS. Nguyễn Khắc Khôi
1779 Đánh giá hiện trạng tài nguyên bò sát và ếch nhái phục vụ qui hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế xã hội khu vực Mẫu Sơn tỉnh Lạng Sơn. TS. Nguyễn Văn Sáng
1780 Nghiên cứu cơ sở khoa học để bảo tồn, phát triển và sử dụng hợp lý các loài trong chi Nhọc ( Polialthia Blume) ở Việt Nam GS.TS. Lã Đình Mỡi
1781 Nghiên cứu đa dạng khu hệ vùng khe rỗ, huyện Sơn Đông, tỉnh Bắc Giang, đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển TS. Hoàng Minh Khiên
1782 Nghiên cứu đa dạng cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam phục vụ mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường. TSKH. Phạm Hoàng Hải
1783 Nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú móng guốc ngón chẵn ( Artiodactyla) khu vực Bắc trung bộ, đề xuất các biện pháp quản lý, qui hoạch và pháp triển bảo tồn đa dạng sinh học GS.TSKH. Đặng Huy Huỳnh
1784 NC đánh giá quy luật phân bố và tiềm năng đá quí nhóm beryl ở Phú Thọ và Hà Giang TS. Nguyễn Văn Bình
1785 Điều tra nghiên cứu loài thỏ vằn (Lesolagus timmisi, 1999) loài thú mới được phát hiện ở Việt nam TS. Phạm Trọng Ảnh
1786 Nghiên cứu phát triển các loài Dương xỉ tích tụ asen trên những vùng đất ô nhiễm asen ở Đại Từ Thái Nguyên. TS. Đặng Thị An
1787 Áp dụng phương pháp vectơ cảm ứng biến thiên từ khảo sát bất đồng nhất trong vỏ Trái đất tại vùng Hoà Bình và lân cận. PGS. TS. Trương Quang Hảo
1788 Điều tra nghiên cứu đa dạng thuỷ sinh vật hệ thống sông Gia Vu- Thu Bồn tại Quảng Nam, làm cơ sở cho việc khai thác hợp lý, bảo tồn và phát triển nguồn lợi thuỷ sinh.. PGS.TS. Hồ Thanh Hải
1789 Ứng dụng kỹ thuật phân tử và hiển vi điện tử quét để phân loại một số nhóm tuyến trùng ký sinh quan trọng ở Việt Nam. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Châu
1790 Điều tra đánh giá tài nguyên cây có chất màu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và nghiên cứu khả năng ứng dụng để sản xuất các chất màu tự nhiên ở Việt Nam. PGS.TS. Lưu Đàm Cư
1791 Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất phương hướng phục hồi và phát triển nguồn lợi chi rong Mứt (Porphyla) ở vùng ven biển miền Bắc Việt Nam TS. Đàm Đức Tiến
1792 Nghiên cứu động lực vùng cửa sông phục vụ giao thông thủy và thoát lũ (lấy một cửa sông miền Bắc và một cửa sông miền Trung làm ví dụ). PGS.TSKH. Nguyễn Văn Cư
1793 Nghiên cứu sự phân bố các loài thú lớn ở miền Trung Việt Nam bằng công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) và hệ định vị toàn cầu. PGS.TS. Lê Xuân Cảnh
1794 Nghiên cứu đa dạng ký sinh trùng ở ếch nhái khu vực VQG Pù Mát ( Nghệ An) và Vũ Quang TS. Hà Duy Ngọ
1795 Đa dạng ký sinh trùng ở cá nước ngọt một số tỉnh miền núi phía Bắc. TS. Nguyễn Văn Đức
1796 Đa dạng giun sán ký sinh ở Chuột Bắc Trung bộ Việt Nam TS. Phạm Văn Lực
1797 Nghiên cứu sinh thái, sinh trưởng, phát triển, xây dựng cơ sở khoa học để bảo tồn một số loài song mây đạng bị khai thác quá mức tại một số tỉnh (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình) thuộc khu vực miền Trung Việt Nam TS. Ninh Khắc Bản
1798 Nghiên cứu tính đa dạng thực vật một số taxon có giá trị tài nguyên trong phân lớp Cúc(Asterridae), họ Cà phê ( Rubiaceae), họ Ô rô (Acanthaceae), họ Tai voi (Gesneriaceae), họ Cà ( Solanaceae), họ Thiên lý (Asclepiadaceae), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) PGS.TS. Vũ Xuân Phương
1799 Nghiên cứu sự phát sinh, phát triển và thích nghi mùa của một số nhóm côn trùng thiên địch và Nhện bắt mồi trong hệ sinh thái nông nghiệp miền Bắc Việt Nam. GS.TSKH. Vũ Quang Côn
1800 Nghiên cứu năng suất, quá trình tích luỹ lượng rơi và phân giải mùn của một số quần xã rừng thứ sinh tại Trạm Đa dạng sinh học mê Linh TS. Lê Đồng Tấn
LIÊN KẾT
 
GIỚI THIỆU THEO YÊU CẦU