STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1701 Một số vấn đề chọn lọc về lý thuyết định tính hệ động lực và điều khiển GS.-TSKH Nguyễn Khoa Sơn
1702 Đề tài Thử nghiệm áp dụng hệ thống tính toán lưới trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên và môi trường Việt Nam. Nguyễn Đình Dương
1703 Đặc trưng cấu trúc và địa động lực các hệ đứt gãy trên Biển Đông. GS.TS.Bùi Công Quế.
1704 Nghiên cưú quá trình hình thành và phát triển hệ động vật Trùng lỗ (Foraminifera) Kainozoi ở thềm lục địa Việt Nam, ý nghĩa địa tầng và cổ địa lý của chúng phục vụ công tác điều tra nghiên cưú địa chất và khoáng sản biển. PGS.TS. Nguyễn Văn Ngọc
1705 Nghiên cứu tầng trầm tích thềm lục địa Việt Nam bằng các phương pháp trường thế hiện đại (áp dụng các phần mềm GM-SYS 4.2, COSCAD2D, 3D, EMIGMA 7.8…) để xác định ranh giới ngoài thềm lục địa ngoài vùng biển Việt Nam theo các tiêu chí do LHQ quy định. TS. Đỗ Chiến Thắng
1706 Nghiên cưú cấu trúc sâu vỏ trái đất khu vực biển miền Trung theo phân tích dị thường từ và trọng lực làm cơ sở cho việc định hướng tham dò tài nguyên khoáng sản biển và dự báo thiên tai. TS. Nguyễn Như Trung
1707 Địa tầng Holocen đáy biển ven bờ (0-200m nước) Bình Thuận-Vũng Tàu (phần Bắc thềm Mekong cổ) và sự tiến hoá của chúng trong mối tương tác lục địa – biển – khí quyển. TS. Nguyễn Tiến Hải
1708 Nghiên cưú đối sánh các pha kiến tạo cơ bản trong các bồn trầm tích Kainozoi Biển Đông và mối quan hệ của chúng với hoạt động kiến tạo khu vực. TS. Phùng Văn Phách
1709 Phân vùng mật độ đất đá móng trước Kainozoi và các khu vực có tiềm năng dầu khí thềm lục địa trên cơ sở xử lý – phân tích tài liệu trọng lực – từ và các tài liệu địa chất – địa vật lý. TS. Hoàng Văn Vượng
1710 Đánh giá khả năng xảy ra sóng thần, tính rủi ro thiệt hại do ngập nước gây ra bởi các loại sóng dài (nước dâng, sóng thần) cho vùng ven biển Việt Nam. TS. Nguyễn Hồng Lân
1711 Kiến tạo đứt gãy biển Đông nam Việt Nam theo tài liệu Trọng lực và từ. TS. Trần Tuấn Dũng
1712 Áp dụng các thuật toán ngược của chương trình xử lý số liệu địa chấn SEISMIC UNIX nhằm nâng cao độ phân giải của phương pháp địa chấn phân giải cao. ThS. Dương Quốc Hưng
1713 Nghiên cưú quy luật, cớ chế biến đổi quá trình trao đổi nhiệt mặt biển vùng thềm lục địa Việt Nam và tác động của chúng lên hoạt động KT-XH và môi trường. TS. Dư Văn Toán
1714 Điều tra nguồn nước thải vào sông Hồng khu vực hà Nội và nghiên cứu ảnh hưởng của chúng đến ô nhiễm nước sông Hồng và nước dưới đất và nước dưới đất khu vực nghiên cứu. PGS-TS Nguyễn Văn Hoàng
1715 Sử dụng thông tin viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động môi trường địa chất vùng hạ lưu song Hồng sau vận hành công trình thủy điện ở thượng lưu Hòa Bình TS. Phạm Quang Sơn
1716 Liên hệ đối sánh địa tầng các thành tạo Kainozoi ở đồng bằng ven biển Trung Bộ Việt Nam PGS-TSKH. Nguyễn Địch Dỹ
1717 Sinh thái địa tầng Holocen các đồng bằng châu thổ ở Việt Nam TS. Đinh Văn Thuận
1718 Nghiên cứu quá trình phong hoá và vỏ phong hoá xác định cơ cấu cây trồng theo mục tiêu phát triển bền vững. TS.Đậu Hiển
1719 Tiến hoá các bồn trầm tích Kainozoi vùng núi phía Bắc và tác động của chúng đối với môi trường kinh tế - xã hội. TS. Đỗ Văn Tự
1720 Đánh giá, xác định vai trò của các nhân tố gây trượt lở đất bằng công nghệ GIS. Thí dụ vùng Tây bắc Việt Nam . KSC. Nguyễn Tứ Dần
1721 Đánh giá tai biến địa chất và đề xuất các giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại ở khu vực Thừa Thiên Huế. ThS.Mai Thành Tân
1722 Nghiên cứu bối cảnh Địa động lực hình thành và phát triển các bồn trũng Kainozoi lãnh thổ Việt nam”. Mã số 708206 TS. Lê Triều Việt
1723 Nghiên cứu xác định nguyên nhân khác nhau về cơ chế hình thành và phát triển cấu trúc kiến tạo thời đoạn Pliocen - Đệ tứ ở đới ven biển Quảng Nam - Bình Định so với khu vực TS. Vũ Văn Chinh
1724 Các đới phá huỷ kiến tạo trẻ AKT khu vực rìa Bắc khối Đông Dương”. TS. Trần Văn Thắng
1725 Nghiên cứu sự xuất hiện dị thường của một số đồng vị nguyên tố phóng xạ tự nhiên và nhân tạo, sự phân bố và các dạng tồn tại của chúng ở lưu vực sông Hồng (nước hoà tan, vật chất lơ lửng và vật chất rắn). Nguyễn Trung Minh
1726 Nghiên cứu cổ từ trên các thành tạo phun trào và trầm tích Pécmi – Trias ở Việt Nam: Ứng dụng kết quả để luận giải kiến tạo. Cung Thượng Chí
1727 Nghiên cứu phát triển một số công nghệ địa vật lý chính xác cao quan trắc biến động môi trường địa chất đê sông, cảnh báo tai biến phục vụ phòng chống lũ lụt PGS.TS. Trần cánh
1728 Nghiên cứu ứng dụng các công nghệ mới của phương pháp địa điện từ để nâng cao hiệu quả giải quyết nhiệm vụ địa chất và môi trường Việt Nam TS. Đoàn Văn Tuyến
1729 Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi nhiệt độ cổ trong các tầng đất đá gần bề mặt và hiệu ứng nhiệt một số đối tượng địa chất PGS.TS. Đinh Văn Toàn
1730 “Nghiên cứu quá trình laterit hóa ở khu vực ven rìa đồng bằng sông Hồng” PGS.TS. Nguyễn Văn Phổ
1731 Nghiên cứu biến động chất lượng môi trường nước bằng các phương pháp địa hóa TS. Lê Thị Lài
1732 Nghiên cứu mối tương quan giữa điều kiện thành tạo, độ kết tinh đến quá trình chuyển đổi cấu trúc khoỏng vật của dãy haluazit - kaolinit- metakaolinit - mulit và khả năng sử dụng nú trong sản xuất phụ gia hoạt tính và polime khoáng vô cơ” TS. Kiều Quý Nam
1733 Tiến hóa trầm tích Pliocen-Đệ tứ bồn trũng Sông Hồng trên cơ sở nghiên cứu địa tầng phân tập TS. Doãn Đình Lâm
1734 Lịch sử tiến hoá các thành tạo trầm tích Pleogen/ Neogen trong mối quan hệ với đới đứt gãy Sông Ba. ThS. Phan Đông Pha
1735 Đặc điểm quá trình trầm tích lục địa và thành tạo khoáng sản trong các bồn trũng trượt bằng Mezozoi muộn, Kainozoi lãnh thổ Việt Nam TS. Lê Thị Nghinh
1736 Nghiên cứu đặc điểm thành phần và điều kiện tích tụ trầm tích Paleogen- Neogen Tây Bắc Việt Nam góp phần minh giải chế độ địa động lực TS. Nguyễn Xuân Huyên
1737 Nghiên cứu tân kiến tạo địa động lực hiện đại và địa chấn kiến tạo khu vực Bắc Trung Bộ và vung biển lân cận. TS. Phan Trọng Trịnh
1738 Nghiên cứu đứt gãy Đệ tứ- Hiện đại phần đông nam Tây Bắc bộ và các nguồn nước khoáng nước nóng cùng các dạng tai biến địa chất liên quan Nguyễn Văn Hùng
1739 Xác định chuyển động hiện đại vỏ Trái đất lãnh thổ Việt nam trong khung quy chiếu Trái đất Quốc tế ITRF Trần Đình Tô
1740 Nghiên cứu kiến tạo đứt gẫy tích cực và vấn đề phân vùng dự báo tai biến địa chất ở miền Nam Việt Nam Phạm Văn Hùng
1741 Đánh giá chuyển động vỏ Trái đất khu vực lân cận chấn tâm và tác động của trận động đất Sumatra ngày 26/12/2004 tới hoạt động một số đứt gãy chính ở Việt Nam từ số liệu GPS. Vy Quốc Hải
1742 Thạch luận nguồn gốc các thành tạo mafic – siêu mafic phân bố dọc một số đới đứt gãy sâu Việt Nam, ứng dụng trong luận giải địa động lực cổ và tiềm năng khoáng sản liên quan TS Bùi Ấn Niên.
1743 Điều kiện hình thành và bối cảnh thành tạo các kiểu khoáng hóa vàng liên quan với hoạt động magma Mesozoi muộn – Kainozoi trong cấu trúc Đà Lạt TS Vũ Văn Vấn.
1744 Hoạt động magma sau tạo núi khối nhô Kon Tum: Điều kiện thành tạo và triển vọng khoáng sản liên quan. TS Trần Tuấn Anh
1745 Nghiên cứu xác lập các đặc điểm tiêu hình của khoáng vật trong basalt Kainozoi và corindon phục vụ minh giải nguồn gốc saphyr – ruby khu vực Miền Trung – Tây Nguyên TS Ngô Thị Phượng.
1746 Địa động lực, nguồn gốc và điều kiện thành tạo của một số hệ magma-quặng có triển vọng về Cu-Au, Cu-Mo-Au porphyr ở Việt Nam. TSKH Trần Trọng Hòa.
1747 Các hiệu ứng quang phi tuyến kết hợp trong giếng lượng tử bán dẫn TS. Hoàng Ngọc Cầm
1748 Nghiên cứu đánh giá các tham số động đất dùng trong đánh giá độ nguy hiểm động đất TS. Trần Thị Mỹ Thành
1749 Nâng cao hiệu quả của phương pháp thăm dò trọng lực trong nghiên cứu cấu trúc địa chất trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam. PGS. TS. Cao Đình Triều
1750 Sử dụng phương pháp địa từ (MSEC) và cổ sinh nghiên cứu ranh giới Frasni-Famen và Pecmi-Trias trên các hệ tầng đá vôi tại miền bắc Việt nam. TS. Lưu Thị Phương Lan
LIÊN KẾT