STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
241 Phân tích và thiết kế các kết cấu dạng dầm và đĩa có kể đến ảnh hưởng của bất đẳng hướng đàn hồi và dẻo Nguyễn Việt Khoa
242 Sử dụng nhiễu xạ nơtron trên lò phản ứng hạt nhân loại xung IBR-2M để nghiên cứu cấu trúc tinh thể và cấu trúc từ của vật liệu oxit phức hợp dưới sự thay đổi của áp suất và nhiệt độ PGS. TS. Nguyễn Xuân Nghĩa
243 Điều tra hiện trạng phân bố và các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến tính đa dạng của các khu hệ dơi ở một số đảo và quần đảo thuộc Vịnh Hạ Long, Bạch Long Vĩ và Cồn Cỏ nhằm bảo tồn kịp thời những loài quý hiếm và đặc hữu của Việt Nam PGS.TS. Vũ Đình Thống
244 Hoàn thiện quy trình công nghệ chiết xuất và thử nghiệm sản xuất viên nang cứng hỗ trợ điều trị tiểu đường từ loài khổ qua, thìa canh và địa hoàng TS. Phạm Hải Yến
245 Hoàn thiện công nghệ ủ mềm và xử lý bề mặt ống đồng tự lựa phục vụ xuất khẩu Nguyễn Trung Kiên
246 Phát triển thương mại sản phẩm lớp phủ hợp kim niken crôm chế tạo bằng công nghệ phun phủ hồ quang điện để nâng cao độ bền mài mòn, ăn mòn cho các chi tiết máy công nghiệp làm việc trong môi trường khắc nghiệt TS. Lý Quốc Cường
247 Phát triển công nghệ Robot ứng dụng trong dây chuyền sản xuất phân bón vi sinh Đỗ Trần Thắng
248 Giải pháp chính sách phát triển thị trường các mặt hàng chủ lực vùng Tây Nguyên trong bối cảnh quốc tế mới PGS.TS. Nguyễn Văn Hồng
249 Quan trắc môi trường biển Miền Trung TS. Phạm Thị Minh Hạnh
250 Quan trắc viễn thám và giám sát các thành phần khí quyển bề mặt và vận chuyển xuyên biên giới trên khu vực Châu Á- Châu Âu: xây dựng cơ sở khoa học-kỹ thuật, phương pháp và thông tin để quan sát thường xuyên TS. Nguyễn Xuân Anh
251 Phức hợp bao của một số polyphenol mang hoạt tính sinh học với cyclodextrin và đặc tính nhiệt động trong hệ chứa protein TS. Phạm Thị Lan
252 Khảo sát hệ gen kháng kháng sinh trong khu vực các trang trại nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam Nguyễn Giang Sơn
253 Nghiên cứu các đặc điểm sinh thái học của một số loài sứa vùng ven biển Việt Nam phục vụ việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lợi TS. Trần Mạnh Hà
254 Chế tạo và nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm nano kim loại và oxit kim loại đến sự sinh trưởng và khả năng chống chịu bệnh của cây lúa mì, lúa mạch khi sử dụng để xử lý hạt giống trước khi gieo trồng TS. Vũ Hồng Sơn
255 Nghiên cứu phát triển các lớp phủ chịu mài mòn, bền ăn mòn cho bề mặt kim loại trên cơ sở polymer và các hợp chất hữu cơ amphiphilic PGS.TS. Tô Thị Xuân Hằng
256 Nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý luồng dữ liệu lớn có khả năng co dãn cho các ứng dụng IoT trong môi trường lai giữa điện toán đám mây và điện toán sương mù TS. Phạm Mạnh Linh
257 Sự tồn tại và dáng điệu tiệm cận nghiệm của phương trình khuếch tán phân thứ TS. Hoàng Thế Tuấn
258 Xác định lượng tồn dư chất diệt cỏ Glyphosate và chất chuyển hóa acid aminomethylphosphonic (AMPA) trong nước sông Hồng và đề xuất công nghệ xử lý TS. Lê Phương Thu
259 Nghiên cứu thực trạng, diễn biến ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu tác động đến các hệ sinh thái ở vùng bờ biển thành phố Móng Cái TS. Đặng Hoài Nhơn
260 Xây dựng và mô phỏng các kịch bản sóng thần nguồn gần và nguồn xa trên Biển Đông phục vụ công tác báo tin động đất và cảnh báo sóng thần ở Việt Nam ThS. Phạm Thế Truyền
261 Nghiên cứu quy trình chiết xuất các hợp chất iridoid từ cây quao nước (Dolichandrone spathacea) và tổng hợp một số dẫn xuất để tạo chế phẩm hạ đường huyết TS. Trần Thị Phương Thảo
262 Phân lập, sàng lọc và định danh các chủng vi sinh vật có hoạt tính gây độc tế bào từ các mẫu trầm tích ở vùng biển Hà Tĩnh TS.NCVC. Vũ Thị Quyên
263 Nghiên cứu sự biến đổi di truyền và nguồn gốc phả hệ của virus Porcine Epidemic Diarrhea (PEDV) gây bệnh tiêu chảy cấp ở lợn tại miền Bắc Việt Nam PGS.TS. Đồng Văn Quyền
264 Phát triển và thương mại hóa sản phẩm thực phẩm chức năng chứa polyphenol, chlorophyll từ cây ngô PGS. TS. NCVC. Đặng Xuân Cường
265 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm vi khuẩn tía quang hợp dạng lỏng sệt nhằm ứng dụng trong nuôi trồng thuỷ hải sản TS. Đỗ Thị Tố Uyên
266 Nghiên cứu quá trình trầm tích, địa hóa khí, tai biến vùng bờ, biến đổi khí hậu và địa sinh thái cho quản lý bền vững vùng châu thổ sông Hồng Việt Nam Đặng Hoài Nhơn
267 Vai trò của các tai biến cực lớn trong quá trình hình thành, phát triển các phức hợp đới bờ Nam Thái Bình Dương (Nga và Việt Nam) và vấn đề sử dụng hợp lý dải ven biển PGS.TS. Lại Vĩnh Cẩm
268 Điều tra, đánh giá hiện trạng các loài thuộc họ Ô rô (Acanthaceae) và các họ gần gũi ở khu vực Tây Nguyên Đỗ Văn Hài
269 Khảo sát, nghiên cứu đa dạng sinh học và hóa sinh lần thứ 6 giữa VAST - FEB RAS bằng tàu Viện sỹ Oparin trong vùng biển Việt Nam. Hợp phần 2: Nghiên cứu quần xã sinh vật rạn san hô và đa dạng một số nhóm sinh vật vùng biển sâu; kim loại nặng và chất kháng oxy hóa của sinh vật đáy; và một số thông số môi trường liên quan đến axit hóa đại dương ở vùng biển khơi trên thềm lục địa Nam Việt Nam. TS. Hoàng Xuân Bền
270 Nghiên cứu quan hệ giữa động lực hình thành các đới lắng đọng cực đại ở vùng cửa sông Cấm-Nam Triệu với hiện tượng sa bồi luồng cảng Hải Phòng TS.Vũ Duy Vĩnh
LIÊN KẾT
 
GIỚI THIỆU THEO YÊU CẦU