STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1921 Chuyển pha trong các hệ phức hợp GS. TS. Nguyễn Toàn Thắng
1922 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và triển khai mô hình sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tiêu biểu ven bờ Việt Nam (11EE5) TS. Đỗ Công Thung
1923 Nghiên cứu và phát triển sản xuất Artinimicin bằng kỹ thuật nuôi cấy tế bào trên quy mô pilot (giai đoạn 1) PGS. TS. Trần Văn Minh
1924 Phương pháp tích hợp thông tin Viễn thám trong giám sát môi trường và phòng chống thiên tai. TS. Trần Minh Ý
1925 Tích hợp công nghệ viễn thám và hệ thông tin địa lý trong thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. TS. Phạm Quang Vinh
1926 Nghiên cứu ứng dụng các Modum thích hợp trong GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ đánh giá chất lượng môi trường phục vụ lập quy hoạch bảo vệ môi trường vùng lãnh thổ (lấy ví dụ tỉnh Nghệ An) TS. Mai Trọng Thông
1927 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường phục vụ tổ chức lãnh thổ Hà Nội. TS. Đỗ Xuân Sâm
1928 Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch sinh thái phục vụ quy hoạch lãnh thổ. TS. Đặng Kim Nhung
1929 Nghiên cứu, đánh giá và sử dụng hợp lý tài nguyên nước trên lãnh thổ lưu vực sông Côn. TS. Nguyễn Thị Thảo Hương
1930 Đánh giá các đặc trưng cơ học của trầm tích hiện đại tầng mặt và ý nghĩa của chúng đối với quá trình phát triển xói lở, bồi tụ bờ biển cửa sông miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên). TS. Hoa Mạnh Hùng
1931 Nghiên cứu chiết tách và tính chất một số polysaccharide (Carrageenan) có hoạt tính sinh học từ rong biển dùng làm chất bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm và sử dụng trong y, dược TS. Phạm Hồng Hải
1932 Nghiên cứu khả năng chống ung thư của Biflavonoit phân lập từ thực vật họ Quyển bá (Selaginellaceae) TS. Lê Minh Hà
1933 Nghiên cứu tổng hợp, cấu trúc, hoạt tính sinh học của các dẫn xuất Thiocacbazon và phức chất của chúng ứng dụng trong Y - Dược TS. Nguyễn Thị Phương Chi
1934 Nghiên cứu đa dạng sinh - hoá học và hoạt tính sinh học các hoạt chất Lipit, oxylipin và axit béo của rạn San hô Việt Nam nhằm định hướng sử dụng trong Y, Dược, công nghiệp thực phẩm TS. Phạm Quốc Long
1935 Đặc trưng đứt gẫy hoạt động và tiềm năng phát sinh động đất gây sóng thần liên quan vùng Biển Đông và ảnh hưởng đén bờ biển Việt Nam. PGS.TS Nguyễn Ngọc Thủy
1936 NC ảnh hưởng của Al2O3 và SiO2 tới quá trình kết tủa, cấu trúc và khả năng chống ăn mòn của lớp mạ hợp kim ZnNi tạo ra bằng phương pháp xung điện Hóa TS. Nguyễn Huy Dũng
1937 Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của một số loài thuộc chi Paeonia, họ Mao Lương (Ranunculaceae) – Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên TS. Phan Văn Kiệm
1938 Nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng vật liệu xúc tác rây phân tử (có kích thước và mao quản khác nhau) đơn và lưỡng lim loại chuyển tiếp cho các phản ứng oxy hoá chọn lọc hydrocacbon TS. Trần Thị Kim Hoa
1939 Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hoá học của hoạt chất trong một số cây thuốc dân gian Việt Nam PGS.TS. Phạm Hoàng Ngọc
1940 Nghiên cứu một số loại Polyme bị phân huỷ sinh học mới trên cơ sở axit glutamic PGS.TS. Phạm Hữu Lý
1941 Nghiên cứu và chế tạo một số hệ oxit phức hợp tồn tại trong các khoáng tự nhiên của Việt Nam PGS.TS. Phạm Gia Ngữ
1942 Mối quan hệ cấu trúc – tính chất của Chitin và dẫn xuất với khả năng kích thích sinh trưởng đối với một số loại cây trồng nông nghiệp TS. Nguyễn Thị Đông
1943 Nghiên cứu chế tạo hệ điện di máo quản và ứng dụng để xác định một số hoá chất bảo về thực vật TS. Vũ Thị Thu Hà
1944 Nghiên cứu chế tạo các vi điện cực và ứng dụng trong nghiên cứu điện hoá và phân tích môi trường PGS.TS. Lê Quốc Hùng
1945 Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học một số loài thực vật trong Chi Cách thư (Fissistigma), Giền (Xylopia) và Mại liễu (Miliusa), họ Na (Annonaceae) của Việt nam GS.TSKH. Trần Văn Sung
1946 Nghiên cứu cấu trúc của các đồng phân quang học bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân sử dụng tác nhân dịch chuyển lantanit TS. Thành Thị Thu Thủy
1947 Chế tạo và ứng dụng các chất tương hợp trong nghiên cứu chế tạo polyme blend, polyme nanocompozit và xử lý, tận dụng polyme phế thải PGS.TS. Đỗ Quang Kháng
1948 Nghiên cứu chế tạo màng Au, Pt cấu trúc nano bằng phương pháp điện hóa làm điện cực ứng dụng trong phân tích TS. Trịnh Anh Đức, ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Anh
1949 Nghiên cứu chế tạo chất hấp phụ và xúc tác mới đa năng trên cơ sở vật liệu rây phân tử mao quản trung bình để chuyển hoá các chất hữu cơ phân tử lớn phục vụ công nghiệp dược, dầu khí và xử lý môi trường TS. Đặng Tuyết Phương
1950 Nghiên cứu chế tạo một số chất hấp phụ và xúc tác chuyên dụng trên cơ sở vật liệu mao quản (VLNNMQ) cho xử lý môi trường và công nghiệp hoá học. GS.TS. Nguyễn Hữu Phú
LIÊN KẾT