STT Hình ảnh nổi bật Tên đề tài Tên chủ nhiệm
1681 Nghiên cứu tổng hợp hoạt chất Zanamivir làm thuốc chống cúm từ axit sialic. PGS.TS. Nguyễn Quyết Chiến
1682 Xây dựng hệ thiết bị dùng để xác định nồng độ và hiệu suất xử lý một số loại khí độc. PGS.TS. Nguyễn Huy Dân
1683 Thiết kế chế tạo hệ phổ kế huỳnh quang tia X để phân tích thành phần của vật liệu ứng dụng trong khai thác và chế biến khoáng sản. TS. Lê Quang Huy
1684 Nghiên cứu cơ sở khoa học cho ứng dụng tư liệu ảnh vệ tinh nhỏ trong quản lý đới bờ. TS. Trần Minh Ý
1685 Nghiên cứu công nghệ nuôi đơn tinh thể LiF và Li2B4O7 pha tạp Bùi Thế Huy
1686 Nghiên cứu, thiết kế, tích hợp thiết bị đo ghi dao động ba chiều tự động dùng cho công trình trạm dịch vụ khoa học - DKI. KSC. Nguyễn Văn Đắc
1687 Nghiên cứu hệ thống báo cáo hỗ trợ quản lý trong các hệ thống thông tin quản lý. TS. Nguyễn Minh Tuấn
1688 Thiết kế bộ vi điều khiển chuyên dụng phục vụ cho đo và điều khiển. PGS.TS. Lê Bá Dũng
1689 Xây dựng hệ thống dịch văn bản Anh-Việt bằng phương pháp dịch theo thống kê (phiên bản 1.0). PGS.TS Lương Chi Mai
1690 Nghiên cứu tìm nguồn nguyên liệu rẻ tiền cho việc sản xuất hiệu quả polymer sinh học (PHB) từ chủng vi khuẩn đột biến Alcaligenes latus. TS. Phạm Thanh Hà
1691 Nghiên cứu quy trình nhân dòng, biểu hiện cao sản và định hướng ứng dụng enzyme tổng hợp streptokinase làm thuốc uống chống tắc nghẽn mạch máu PGS.TS. Quyền Đình Thi
1692 Khảo sát, xác định một số peptide có hoạt tính sinh dược quý từ sinh vật biển đặc hữu (ốc cối, hải miên) bằng các kỹ thuật proteomics. GS.TS. Phan Văn Chi
1693 Xây dựng qui trình phân tích tiêu chuẩn cơ sở một số kim loại nặng trong huyết thanh bằng phương pháp ICP-MS. TS. Nguyễn Thị Huệ
1694 Xử lý và thu hồi dung môi hữu cơ dễ bay hơi (VOC) độc hại sử dụng chất hấp phụ chọn lọc hiệu quả cao và kỹ thuật giải hấp nhanh. PGS.TS. Vũ Anh Tuấn
1695 Nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị sử dụng plasma kết hợp xúc tác để xử lý khí thải chứa hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) PGS.TS. Lê Văn Tiệp
1696 Nghiên cứu vật liệu tổ hợp và công nghệ xử lý loại bỏ thuốc nhuộm trong nước thải nhuộm. TS. Bùi Quang Cư
1697 Tách dòng và tìm điều kiện biểu hiện gene mã hoá hai enzyme elongase và desaturase từ Labyrinthula – một loại vi tảo biển mới giàu acid béo không bão hoà đa nối đôi DHA, n-6DPA TS Đặng Diễm Hồng
1698 Nghiên cứu nguyên nhân và quy luật hoạt động của thời tiết mưa lớn gây lũ lụt và mưa lớn trái mùa - đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên tai ở khu vực Trung Bộ Việt Nam. PGS.TS. Nguyễn Khanh Vân
1699 Nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và phòng tránh thiên tai trên lưu vực sông Mã. TS. Vũ Thị Thu Lan
1700 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tân kiến tạo và tai biến địa chất đến khu vực dân cư, công trình kiến trúc văn hoá quan trọng lưu vực sông Thu Bồn, đề xuất các giải pháp phòng chống và phương án khai thác an toàn lãnh thổ. TS. Bùi Văn Thơm
1701 Nghiên cứu hệ thống xử lý nước nước thải nhuộm theo phương pháp sinh thái PGS. TSKH. Lưu Cẩm Lộc
1702 Điều tra đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường đất, nước, khoáng sản vùng duyên hải miền Trung VN và nghiên cứu đề xuất các biện pháp sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường PGS. TS Nguyễn Xuân Tặng
1703 Nghiên cứu đánh giá và dự báo thoái hoá đất vùng Bắc Trung bộ Việt Nam phục vụ qui hoạch bền vững TS. Nguyễn Đình Kỳ
1704 Đề tài Thử nghiệm áp dụng hệ thống tính toán lưới trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên và môi trường Việt Nam. Nguyễn Đình Dương
1705 Đặc trưng cấu trúc và địa động lực các hệ đứt gãy trên Biển Đông. GS.TS.Bùi Công Quế.
1706 Nghiên cưú quá trình hình thành và phát triển hệ động vật Trùng lỗ (Foraminifera) Kainozoi ở thềm lục địa Việt Nam, ý nghĩa địa tầng và cổ địa lý của chúng phục vụ công tác điều tra nghiên cưú địa chất và khoáng sản biển. PGS.TS. Nguyễn Văn Ngọc
1707 Nghiên cứu tầng trầm tích thềm lục địa Việt Nam bằng các phương pháp trường thế hiện đại (áp dụng các phần mềm GM-SYS 4.2, COSCAD2D, 3D, EMIGMA 7.8…) để xác định ranh giới ngoài thềm lục địa ngoài vùng biển Việt Nam theo các tiêu chí do LHQ quy định. TS. Đỗ Chiến Thắng
1708 Nghiên cưú cấu trúc sâu vỏ trái đất khu vực biển miền Trung theo phân tích dị thường từ và trọng lực làm cơ sở cho việc định hướng tham dò tài nguyên khoáng sản biển và dự báo thiên tai. TS. Nguyễn Như Trung
1709 Địa tầng Holocen đáy biển ven bờ (0-200m nước) Bình Thuận-Vũng Tàu (phần Bắc thềm Mekong cổ) và sự tiến hoá của chúng trong mối tương tác lục địa – biển – khí quyển. TS. Nguyễn Tiến Hải
1710 Nghiên cưú đối sánh các pha kiến tạo cơ bản trong các bồn trầm tích Kainozoi Biển Đông và mối quan hệ của chúng với hoạt động kiến tạo khu vực. TS. Phùng Văn Phách
LIÊN KẾT