| Kết quả chính của đề tài |
- Về khoa học: Kết quả nghiên cứu cho thấy hiện trạng nhiễm ký sinh trùng ở người tại một số tỉnh miền núi phía Bắc vẫn còn ở mức cao, với tỷ lệ dao động từ 11,28-34,73%. Các nhóm ký sinh trùng được phát hiện bao gồm sán dây, giun truyền qua đất, sán lá truyền qua cá; trong đó sán lá gan nhỏ có tỷ lệ nhiễm đặc biệt cao ở khu vực Yên Bái. Sự hiện diện của loài ốc Parafossarulus manchouricus - vật chủ trung gian thứ nhất của loài sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis) tại các hồ Sơn La và Hòa Bình, cùng với tỷ lệ nhiễm pleurolophocercaria (ấu trùng cercariae của sán lá gan nhỏ họ Opisthorchiidae và sán lá ruột nhỏ họ Heterophyidae) ở mức cao cao, kết hợp với điều kiện vệ sinh, tập quán sinh hoạt và đặc điểm văn hóa tương đồng của các cộng đồng dân cư sinh sống quanh các hồ này, cho thấy Sơn La và Hòa Bình nhiều khả năng cũng là vùng lưu hành của C. sinensis, tương tự như khu vực hồ Thác Bà. Ấu trùng sán metacercariae được phát hiện trên tất cả các loài cá mổ khám, với tỷ lệ nhiễm chung đạt 66,1% và cường độ nhiễm trung bình là 10,8 ấu trùng/mẫu cá phân tích, cho thấy nguy cơ lây nhiễm sang người ở mức cao. Các loài cá ghi nhận nhiễm ấu trùng sán lá gan nhỏ C. sinensis bao gồm Tép dầu (Toxabrasmis houdemeri), Mương xanh (Hemiculter leucisculus), Thiểu (Cultrichthys erythropterus), Ngão gù (Culter recurvirostris), Nhưng (Carassioides cantonensis), Cháo thường (Opsariichthys bidens) và Bống hoa (Rhinogobius sp.). - Về ứng dụng: Xây dựng và triển khai mô hình giám sát và hệ thống cảnh báo sớm đối với các loài sán lá, đồng thời áp dụng thí điểm tại tỉnh Yên Bái (cũ). Bên cạnh đó, nhiệm vụ đã thực hiện chuyển giao kỹ thuật, tài liệu và phương pháp giám sát, cũng như tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ y tế cơ sở tại 5 xã thuộc huyện Lục Yên (cũ). |
| Những đóng góp mới | Nhiệm vụ đã phát hiện tỷ lệ nhiễm ấu trùng sán lá ở các vật chủ trung gian tại khu vực hồ thủy điện Sơn La, Hòa Bình và Thác Bà ở mức cao, kết hợp với điều kiện vệ sinh, tập quán sinh hoạt và đặc điểm văn hóa tương đồng của cộng đồng dân cư sống quanh các hồ có nhiều nét tương đồng, đã cung cấp những bằng chứng khoa học quan trọng, góp phần làm sáng tỏ nguy cơ lưu hành bệnh sán lá gan nhỏ ở người, qua đó có ý nghĩa thiết thực đối với công tác giám sát, phòng chống và kiểm soát các bệnh ký sinh trùng tại khu vực miền núi phía Bắc. *** Sản phẩm cụ thể giao nộp: - Các bài báo đã công bố (liệt kê): (1) Lê Hùng Anh, Nguyễn Văn Hà, Hoàng Văn Hiền, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Ngọc Chỉnh, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Thị Hải, Stephen E. Greiman, Jay Stauffer Jr, Henry Madsen, Nguyễn Mạnh Hùng (2025). Hydropower reservoirs – their potential association with transmission of trematodes in Vietnam. Journal of Helminthology. https://doi.org/10.1017/S0022149X2400097X. (Q2; IF 1.6; SCIE) (2) Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Văn Hà (2025). Bài toán về kiểm soát trai, ốc nước ngọt đề phòng chống sự lan truyền bệnh sán lá ký sinh và bảo vệ đa dạng sinh học của nhóm động vật này. Tuyển tập Hội nghị Khoa học Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học vì sự phát triển bền vững 03/2025 tại Hà Nội: 203-215. - Các bài báo đã gửi đăng (liệt kê): (1) Bich Nguyen Ngoc, Trung Dung Do, Ngoc Minh Nguyen, Nguyen Ngoc Ha, Do Trung Ha, Le Thuy Dung, Vu Thi Trang, Nhung Hong Thi Nguyen, Tang Van Nguyen, Thai Quang Nguyen, Thanh Van Nguyen, Nguyen Ngoc Chinh, Pham Ngoc Doanh, Hien Van Hoang, Ha Van Nguyen, Tran Anh Tuan, Phuc Pham Duc, Stephen E. Greiman, Henry Madsen, Hung Manh Nguyen. Emerging Hotspots of Trematode Transmission in Vietnam: Knowledge, Attitudes, and Practices of Local Communities in Hydropower Reservoir Areas. Parasitology (2) Lê Quang Tuấn, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Mạnh Hùng (2026). Mô hình nguy cơ lây nhiễm mầm bệnh liên quan đến loài Ốc nước ngọt Parafossarulus manchouricus tại Việt Nam. Tạp chí Y học cộng đồng - Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ): (1) Mô hình kiểm soát ô nhiễm môi trường do mầm bệnh ký sinh trùng tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Tài liệu thuyết minh mô hình đã được chuyển giao cho các cơ sở y tế nơi thực hiện nhiệm vụ này, bao gồm các phương pháp, quy trình kỹ thuật, biểu mẫu báo cáo để thực hiện kiểm soát mầm bệnh ký sinh trùng. (2) Báo cáo tổng hợp về tình hình ô nhiễm ký sinh trùng ở cộng đồng dân cư miền núi phía Bắc, những tác động của biến đổi khí hậu đến sự lan truyền ký sinh trùng. (3) Báo cáo về vùng ô nhiễm môi trường do ký sinh trùng hiện tại, dự báo vùng phân bố của ký sinh trùng và mức độ ô nhiễm (theo thời gian) đối với kịch bản biến đổi khí hậu. (4) Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, xử lý chất thải trong chăn nuôi đề giảm thiểu ô nhiễm ký sinh trùng trong môi trường. Sản phẩm được in thành 330 bản, khổ 10x15 cm, chuyển giao cho các địa phương triển khai nhiệm vụ. (5) Bộ tài liệu tuyên truyền hướng dẫn về cách phòng chống, biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe của người nuôi và động vật nuôi. - Các sản phẩm khác: + Hỗ trợ đào tạo 01 NCS (Nguyễn Ngọc Bích, ĐH Y Hà Nội); + Tờ rơi tuyên truyền tác hại của bệnh ký sinh trùng và cách phòng chống. |