Thông tin Đề tài

Tên đề tài Phát triển nhóm nghiên cứu xuất sắc hạng I về khám phá đa dạng và tiềm năng ứng dụng của các nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất ở vùng núi đá vôi Đông Bắc Việt Nam
Mã số đề tài NCXS01.04/23-25
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Sinh học
Thuộc Danh mục đề tài Chương trình phát triển các nhóm nghiên cứu xuất sắc tại Viện Hàn lâm
Họ và tên PGS. TS. Nguyễn Đức Anh
Thời gian thực hiện 01/01/2023 - 31/12/2025
Tổng kinh phí 5.955.000.000
Xếp loại Đạt loại A
Mục tiêu đề tài

* Mục tiêu tổng quát: Khám phá và làm rõ được sự đa dạng và tiềm năng ứng dụng của các nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất ở vùng núi đá vôi Đông Bắc Việt Nam, từ đó có định hướng bảo tồn và đề xuất biện pháp sử dụng hợp lý các nhóm tiềm năng.
* Mục tiêu cụ thể: 
-    Có được dữ liệu về sự đa dạng thành phần loài của nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất tại vùng núi đá vôi Đông Bắc Việt Nam;
-    Có được cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học và di truyền của nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất tại vùng núi đá vôi Đông Bắc Việt Nam;
-    Có được dữ liệu nhóm/loài động vật (ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất) nhạy cảm với biến đổi môi trường, có tiềm năng sử dụng làm chỉ thị sinh học; xác định được các loài có tiềm năng kinh tế, có tiềm năng về hoạt chất sinh học.

 

Kết quả chính của đề tài

*    Về khoa học:
+) Đã xác lập được bức tranh về đa dạng sinh học của ba nhóm đối tượng nghiên cứu: Động vật nhiều chân: ghi nhận 95 loài, trong đó nhiều loài đặc hữu của vùng núi đá vôi, đặc biệt ở Cao Bằng, Bắc Kạn và Lào Cai. Ong cánh màng: xác định 344 loài/dạng loài, bao gồm nhiều ghi nhận mới cho Việt Nam và loài mới cho khoa học, khẳng định vùng núi Đông Bắc là một trong những khu vực có đa dạng các loài ong vào bậc nhất của cả nước.Tuyến trùng đất: ghi nhận 131 loài/dạng loài, trong đó nhiều loài mới, giống mới cho khoa học, thể hiện tính độc đáo cao của hệ sinh thái đất vùng núi đá vôi. 
+) Phát hiện và mô tả các loài/giống mới có giá trị khoa học cao: 9 loài nhiều chân Myriapoda mới cho khoa học, 8 loài ong cánh màng Hymenoptera mới cho khoa học, 1 giống và 6 loài tuyến trùng mới cho khoa học, cùng nhiều ghi nhận mới cho khu hệ Việt Nam. Điều này cho thấy khu vực nghiên cứu là một trọng điểm chứa đựng nguồn gen độc đáo.
+) Xác định các nhóm loài có tiềm năng ứng dụng:  Đã xác định được 34 loài có tiềm năng ứng dụng, trong đó có 12 loài nhiều chân, 7 loài ong cánh màng, 15 loài tuyến trùng. Nhóm ong cánh màng: phát hiện nhiều peptide/nọc độc có hoạt tính sinh học cao (kháng khuẩn, chống ung thư, chống oxy hóa…). Tuyến trùng và động vật nhiều chân: xác định các chỉ thị sinh học phản ánh mức độ suy thoái đất và chất lượng môi trường. 
+ Đã giải mã được các trình tự gen của một số loài tiềm năng phục vụ nhận diện nhanh loài.

*    Về ứng dụng:
+) Xây dựng được cơ sở dữ liệu sinh học – di truyền quy mô lớn: Hệ thống hóa các dữ liệu phân loại, phân bố, đặc hữu cho cả ba nhóm, phục vụ nghiên cứu sâu hơn và hỗ trợ quản lý tài nguyên sinh học tại các tỉnh vùng núi Đông Bắc.
Đã xây dựng cơ sở dữ liệu DNA của các loài ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất. 
+) Cung cấp bằng chứng khoa học phục vụ công tác bảo tồn: Nhiều khu vực cho thấy tính đa dạng sinh học cao và có sự khác biệt rất lớn, đặc biệt Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai. Một số khu vực có dấu hiệu suy giảm đa dạng (Thái Nguyên, Bắc Giang), cần có biện pháp phục hồi sinh cảnh.

 

Những đóng góp mới

-    Kết quả nghiên cứu về động vật nhiều chân đã phát hiện được 8 loài mới cho khoa học, bao gồm: Sinocallipus similis Nguyen, Stoev & Vu, 2025 (2 loài thuộc bộ Callipodida); Pseudodesmus karstomus Nguyen, Nguyen & Korsos, 2024 (thuộc bộ Platydesmida); Anoplodesmus lobus Nguyen, Vu, Nguyen & Le, 2025; Anoplodesmis bilobus Nguyen, Vu, Nguyen & Le, 2025; Anoplodesmus gladius Nguyen, Vu, Nguyen & Le, 2025; Kronopolites contrastus Nguyen, Vu. Phung, Tran & Le, 2025; Hylomus piccolo Nguyen, Vu & Nguyen, 2025; Hylomus borealis Nguyen, Vu & Nguyen, 2025 (6 loài thuộc bộ Polydesmida). Ngoài ra, còn rất nhiều loài mới chỉ định loại đến dạng hình thái. Chúng có thể là những loài hoặc dạng loài chưa biết, và cần có thời gian để kiểm chứng lại các đặc điểm hình thái.
-    Đối với nhóm ong cánh màng, đã bổ sung 15 giống ghi nhận mới, trong đó có 2 giống thuộc họ Chrysididae (tổng họ Chrysidoidea) (Chrysidea và Paraestochrysis), tổng họ Apoidea có 6 giống thuộc họ Bembicidae (Ammatomus, Bembicinus, Bembix, Gorytes, Hoplisoides và Nysson), 4 giống thuộc họ Crabronidae (Hingstoniola, Lestica, Nitela, Paraliris), 4 giống thuộc họ Pemphredonidae (Carinostigmus, Pemphredon, Polemistus và Stigmus). Có 15 loài ghi mới cho khu hệ ong cánh màng của Việt Nam, trong đó có 9 loài thuộc họ Chrysididae (Chrysis ceciliae, Chrysis gracilenta, Chrysis  principalis, Chrysis smaragdula, Chrysis stilboides, Stilbum calens, Trichrysis excisifrons, Trichrysis luzonica, Trichrysis trigona), 6 loài thuộc họ Vespidae (Vespa vivax, Allorhynchium argentatum, Antepipona ceylonica, Antepipona rufescens, Apodynerus indicus, Rhynchium quinquecinctum). Đã mô tả 8 loài mới cho khoa học (Allorhynchium moerum Nguyen & MT Nguyen, 2023, Anterhynchium conformalum Dang et al., 2025, Apodynerus angulus Nguyen & Engel, 2024, Apodynerus puteus Nguyen & AD Nguyen, 2024, Orancistrocerus thanhnhat Nguyen, AD Nguyen & Dang, Orancistrocerus thanghen Nguyen, AD Nguyen & Dang, Maculonomia alveolus Engel & Tran, 2025 và Maculonomia ferruginea Engel, Tran, & Nguyen, 2025).
-    Đối với nhóm tuyến trùng đất, kết quả nghiên cứu đã công bố 1 giống mới cho khoa học Vastnema Vu, Abolafia & Peña-Santiago, 2025 (họ Dorylaimidae, Dorylaimida); 6 loài mới cho khoa học: Vastnema crassicutaneum Vu, Abolafia, Nguyen, Le & Peña-Santiago, 2025; Labronema porosum Vu, Elshishka, Nguyen, Le, Mladenov, Peneva, 2024; L. bidoupense Vu, Elshishka, Nguyen, Le, Mladenov, Peneva, 2024 (họ Dorylaimidae, bộ Dorylsimida); Actus bisexualis Vu, Nguyen, Le & Peña-Santiago, 2024; A. similis Vu, Nguyen, Le & Peña-Santiago, 2024 (họ Mononchidae, bộ Mononchida); Parahadronchus pusillus Vu, Nguyen & Peña-Santiago, 2025 (họ Anatonchidae, bộ Mononchida). Ghi nhận 2 giống mới cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam là Sporonchulus Cobb, 1917 (họ Mononchidae) và Jensenonchus Jairajpuri & Khan, 1982 (bộ Mononchida); cùng 4 loài ghi nhận mới cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam là Sporonchulus ibitiensis (Carvalho, 1951) Andrássy, 1958, S. vagabundus Jairajpuri, 1971, J. sphagni (Brzeski, 1960) Loof & Winiszewska, 1993 và Parahadronchus siroii Renubala & Dhanachand, 1992. Ngoài ra còn ghi nhận mới 2 giống thuộc bộ Dorylaimida Makatinus Heyns, 1965 (họ Aporcelaimidae), Torumanawa Yeates 1967 (họ Dorylaimidae) và giống Cobbonchus Andrássy, 1958 (Họ Cobbonchidae, họ Mononchidae) cùng nhiều loài mới cho khoa học và ghi nhận mới cho khu hệ tuyến trùng Việt Nam nhưng chưa được công bố.
-    Đã hệ thống hóa các dữ liệu phân loại, phân bố cho cả ba nhóm, phục vụ nghiên cứu sâu hơn và hỗ trợ quản lý tài nguyên sinh học tại các tỉnh vùng núi Đông Bắc. Đã xây dựng cơ sở dữ liệu DNA của một số loài ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất. 
-    Đã xác định được 33 loài có tiềm năng ứng dụng, trong đó có 8 loài ong cánh màng, 11 loài nhiều chân, và 14 loài tuyến trùng. Nhóm ong cánh màng: phát hiện nhiều peptide/nọc độc có hoạt tính sinh học cao (kháng khuẩn, chống ung thư, chống oxy hóa…). Tuyến trùng và động vật nhiều chân: xác định các chỉ thị sinh học phản ánh mức độ suy thoái đất và chất lượng môi trường.


*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:

-    Các bài báo đã công bố:
Đã công bố được 18 bài báo thuộc phạm vi nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ. Trong đó có 16 bài báo công bố trên tạp chí thuộc danh mục Q1, và 02 bài báo công bố trên tạp chí Q2. 

Tạp chí Q1:
1.    Nguyen L.T.P., Nguyen A.D., Tran N.T., Nguyen M.T., Engel M.S., 2023. The potter wasp genus Allorhynchium from Vietnam, with descriptions of three new species and a new country record (Hymenoptera, Vespidae, Eumeninae). ZooKeys, 1166: 1-32. https://doi.org/10.3897/zookeys.1166.102674  
2.    Vu T.T.T., Nguyen A.D., Le T.M.L., Peña-Santiago R., 2024. Updated taxonomy and new insights into the evolutionary relationships of the genus Sporonchulus Cobb, 1917 (Nematoda, Mononchida) after the study of two Vietnamese species. Zoosystematics and Evolution, 100(1): 155–166. https://doi.org/10.3897/zse.100.118675 
3.    Nguyen L.T.P., Nguyen A.D., Dang H.T., 2024. The solitary wasp genus Orancistrocerus from Vietnam, with descriptions of two new species (Hymenoptera, Vespidae, Eumeninae). ZooKeys, 1193: 95–110. https://doi.org/10.3897/zookeys.1193.11608 
4.    Nguyen A.D., Vu T.T.T., Egguchi K., 2024. The millipede family Polydesmidae Leach, 1816 (Diplopoda, Polydesmida) from Vietnam, with a description of a new cavernicolous species. ZooKeys, 1190: 259-280. https://doi.org/10.3897/zookeys.1190.114958 
5.    Nguyen T.P.L., Nguyen A.D., Dang T.H., Yamane S., Engel M.S., 2024. Taxonomic review of the potter wasp genus Antepipona de Saussure (Hymenoptera, Vespidae, Eumeninae) from Vietnam, with descriptions of two new species and keys to the Oriental fauna. Zoosystema, 46 (27): 697-722. https://doi.org/10.5252/zoosystema2024v46a27. 
6.    Nguyen T.P.L., Tran T.N., Nguyen A.D., Engel M.S., 2024. A review of the solitary wasp genus Apodynerus from Vietnam (Hymenoptera: Vespidae). Zoologischer Anzeiger, 313: 49-72. https://doi.org/10.1016/j.jcz.2024.08.009 
7.    Vu T.T.T., Nguyen A.D., Le T.M.L., Peña-Santiago R., 2024. New insights into the evolutionary relationships of the genus Actus Baqri & Jairajpuri, 1974 (Nematoda, Mononchida) after the study of three Vietnamese species, with its updated taxonomy. Zoologischer Anzeiger, 313: 191-207. https://doi.org/10.1016/j.jcz.2024.10.009 
8.    Vu T.T.T., Elshishka M., Nguyen A.D., Le T.M.L., Mladenov A., Peneva V., 2024. Two new species of genus Labronema Thorne, 1939 (Nematoda, Dorylaimidae) from natural parks of Vietnam with an identification key to the species with a mediumsized odontostyle. ZooKeys, 1215: 1–26. https://doi.org/10.3897/zookeys.1215.128183   
9.    Nguyen A.D., Nguyen L.T.P., Korsós Z., 2024. A review of the millipede genus Pseudodesmus Pocock, 1887 (Diplopoda, Platydesmida, Andrognathidae) from Vietnam, with descriptions of five new species and notes on its phylogeny. Zoosystematics and Evolution, 100(4): 1515-1541. https://doi.org/10.3897/zse.100.132111
10.    Tran N.T., Nguyen L.T.P.*, Nguyen A.D., Engel M.S., 2025. New species and records of the nomiine bee genus Maculonomia from Vietnam (Hymenoptera, Halictidae). Zoosystema, 47(4): 51-73. https://doi.org/10.5252/zoosystema2025v47a4
11.    Nguyen A.D., Vu T.T.T., Phung H.L.T., Tran D.-L., Le H.-A., 2025. Mountainous millipedes in Vietnam. V. The millipede genus Kronopolites Attems, 1914 (Diplopoda, Polydesmida, Paradoxosomatidae), with descriptions of two new species. ZooKeys, 1249: 223–245. https://doi. org/10.3897/zookeys.1249.155280 
12.    Nguyen A.D., Vu T.T.T, Nguyen T.A.T., Le S.X., 2025. Mountainous millipedes in Vietnam. IV. Three new Anoplodesmus Pocock, 1895 in northern Vietnam (Diplopoda, Polydesmida, Paradoxosomatidae), with notes on its phylogenetics. Zoosystematics and Evolution, 101(3): 919-934. https://doi.org/10.3897/zse.101.150442
13.    Nguyen A.D., Vu T.T.T., Nguyen T-A.T., 2025. Mountainous millipedes in Vietnam. III. Two new dragon millipedes from limestone mountains in northern Vietnam (Polydesmida, Paradoxosomatidae, Hylomus), with an identification key to Vietnamese Hylomus species. ZooKeys, 1223: 247–262. https://doi.org/10.3897/zookeys.1223.139649 
14.    Nguyen A.D., Stoev P., Vu T.T.T., 2025. Integrative data reveal a new millipede species of Sinocallipus Zhang, 1993 (Callipodida, Sinocallipodidae) from Vietnam, with notes on its phylogeny. Zoosystematics and Evolution, 101(1): 69-80.  https://doi.org/10.3897/zse.101.138716  
15.    Vu T.T.T., Abolafia J., Nguyen A.D., Le T.M.L., Peña-Santiago R., 2025. Vastnema crassicutaneum gen. et sp. nov. (Nematoda, Dorylaimida, Dorylaimidae), an interesting new taxon from natural areas of Vietnam. Zoosystematics and Evolution, 101(2): 583-596.  https://www.doi.org/10.3897/zse.101.144271  
16.    Vu T.T.T., Nguyen A.D., Peña-Santiago R., 2025. Updated taxonomy and new insights into the evolutionary relationships of the genus Parahadronchus Mulvey, 1978 (Nematoda, Mononchida, Iotonchidae) after the study of three Vietnamese species. Zoologischer Anzeiger, 319: 323-334. https://doi.org/10.1016/j.jcz.2025.10.006 

Tạp chí Q2:

1.    Okayasu J., Lelej A.S., Williams K.A., Brabant C.M., Nguyen L.T.P., Nguyen A.D., Pham T.H., Truong T.T.C., 2025. Current knowledge on the velvet ants (Hymenoptera: Mutillidae, Myrmosidae) of Vietnam: faunal review and new distributional records. Zootaxa, 5668: 1-104. https://doi.org/10.11646/zootaxa.5668.1.1 
2.    Tam T. T. Vu, Katarzyna Rybarczyk-Mydłowska, Nguyen A.D., Thi M. L. Le, Grażyna Winiszewska (2024). Comprehensive Studies on the Vietnamese and Polish Populations of Jensenonchus sphagni (Brzeski, 1960) (Nematoda: Iotonchidae). Annales Zoologici, 74(4), 551-572, https://doi.org/10.3161/00034541ANZ2024.74.4.002 


-    Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê): Không
-    Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ):
+    Bộ mẫu vật 458 mẫu của 152 loài lưu giữ tại Viện Sinh học, bao gồm: 270 mẫu của 65 loài ong cánh màng, 124 mẫu của 52 loài tuyến trùng và 64 mẫu của 35 loài động vật nhiều chân.  
+    Tổng cộng 405 trình tự gen của 106 loài nhiều chân, ong cánh màng và tuyến trùng đất đã được đăng ký trên ngân hàng GenBank
+    Đã xây dựng được cơ sở dữ liệu của 80 loài, lưu trữ ở Viện Sinh học, bao gồm: 20 loài nhiều chân, 30 loài ong cánh màng, 30 loài tuyến trùng đất 

-    Các sản phẩm đào tạo:
+    Trong khuôn khổ thời gian thực hiện nhiệm vụ, chúng tôi đã hỗ trợ đào tạo 02 nghiên cứu sinh, trong đó, có 01 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ vào tháng 7/2025, 01 nghiên cứu sinh đang tiếp tục thực hiện luận án. 

Nghiên cứu sinh: Đặng Thị Hoa
Tên đề tài: Nghiên cứu thành phần các loài ong bắt mồi phân họ Eumeninae (Hymenoptera: Vespidae) và đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài ở miền Bắc Việt Nam    
Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Quyết định 2057/QĐ-HVKHCN ngày 30/11/2022    
Người hướng dẫn: Nguyễn Thị Phương Liên
Nghiên cứu sinh: Lê Xuân Sơn
Tên đề tài: Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và mối quan hệ di truyền của các loài trong Bộ Scolopendromorpha (Myriapoda: Chilopoda) ở Việt Nam    
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN - Quyết định 1223/QĐ-ĐHKHTN ngày 11/5/2022    
Người hướng dẫn: Nguyễn Đức Anh (đã bảo vệ tháng 7/2025).

 

 

Kiến nghị

i) Tiếp tục triển khai nghiên cứu đa dạng của nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất ở vùng núi Tây Bắc Việt Nam
Việc tiếp tục triển khai nghiên cứu đa dạng và tiềm năng của nhóm ong cánh màng, động vật nhiều chân và tuyến trùng đất ở vùng núi đá vôi Tây Bắc Việt Nam trong thời gian tới là cấp thiết và là mảnh ghép cần thiết để có bức tranh toàn diện về đa dạng sinh học của 3 nhóm này cho toàn bộ vùng núi phía Bắc Việt Nam.
ii) Khai thác hợp lý và phát triển các nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế – sinh học
-    Tập trung nghiên cứu sâu hơn vào các hoạt tính sinh hóa học các peptide của 7 loài ong cánh màng để phát triển sản phẩm ứng dụng trong y dược.
-    Đánh giá khả năng sử dụng các loài động vật nhiều chân và tuyến trùng đất để kiểm soát sinh học đất phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.

 

Ảnh nổi bật đề tài
1773198621147-11. Nguyễn Đức Anh.tif