| Mục tiêu đề tài |
- Xác định hiện trạng đa dạng Côn trùng và xây dựng danh mục các loài có giá trị kinh tế, có ý nghĩa khoa học và bảo tồn đồng thời đề xuất phương án, biện pháp phát triển và bảo tồn; - Đào tạo và chuyển giao kỹ năng nghiên cứu, bảo tồn cho cán bộ Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật, Phong Điền, thành phố Huế; - Xây dựng bộ mẫu phục vụ công tác nghiên cứu và trưng bày phục vụ tham quan, du lịch, học tập; tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu và bảo tồn bền vững tại Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật tại Phong Điền, thành phố Huế. |
| Kết quả chính của đề tài | - Về khoa học: + Kết quả điều tra, nghiên cứu cho thấy tại Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật đã ghi nhận tổng cộng 42 họ, 166 giống, 231 loài (16 loài ở dạng sp.), thuộc 6 bộ. Trong đó: gồm 38 loài (4 loài ở dạng sp.), 9 họ thuộc bộ Cánh cứng Coleoptera; 117 loài, 11 họ thuộc bộ Cánh vảy Lepidoptera; 2 loài, 1 giống, 1 họ thuộc bộ Hai cánh Diptera; 5 loài, 4 giống, 2 họ thuộc bộ cánh màng Hymenoptera; 66 loài (12 loài ở dạng sp.) thuộc 51 giống, 18 họ thuộc bộ Cánh nửa Hemiptera; 3 loài, 3 giống, 1 họ thuộc bộ cánh thẳng Orthoptera. + Nhiệm vụ mô tả được 02 loài mới cho khoa học. Ngoài ra trong thời gian thực hiện Nhiệm vụ, chúng tôi đã phát hiện 12 loài mới cho khoa học tại khu vực nghiên cứu. + Các chỉ số: chỉ số phong phú loài Margalef (D = 14,44), chỉ số đồng đều Pielou (J’ = 0,68), chỉ số ưu thế Simpson (1 – λ’ = 0,84), chỉ số đa dạng Shannon–Wiener (H’ = 3,08) phản ánh mức độ đa dạng côn trùng ở Trung tâm có mức độ ĐDSH và cấu trúc quần xã ổn định, mặc dù vẫn tồn tại sự khác biệt về độ phong phú giữa các loài. + Nhiệm vụ đã ghi nhận 6 loài thuộc 4 họ, 3 bộ có giá trị làm thực phẩm. Loài Cathasius molossus (Linnaeus, 1758) là loài côn trùng có giá trị dùng làm dược liệu trên y văn. 05 loài có giá trị làm dược liệu trong y học cổ truyền Việt Nam. 05 loài có giá trị trong giáo dục, văn hóa và du lịch. Ngoài các loài côn trùng có giá trị, nhiệm vụ đã phân loại được thêm 8 loài côn trùng hại nông nghiệp. - Về ứng dụng: + Xây dựng được 01 bộ mẫu côn trùng phục vụ công tác nghiên cứu và trưng bày phục vụ tham quan, du lịch, học tập; tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu và bảo tồn bền vững tại Viện Nghiên cứu Khoa học Miền Trung, Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật tại Phong Điền, thành phố Huế. + Xuất bản 200 ấn phẩm “Một số loài côn trùng ở Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật - Some insect species at the Vietnam center for conservation of natural resources and rescue of animals and plants. + Tại Trung tâm CCRR Phong Điền, các giải pháp bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên côn trùng tập trung vào việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên trong Khu bảo tồn, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất độc hại để bảo vệ các loài nhạy cảm. Đẩy mạnh các mô hình nhân nuôi bán hoang dã cho các loài có giá trị kinh tế như ong mật và bọ cánh cứng, nhằm giảm áp lực khai thác từ tự nhiên. Việc sử dụng "Phòng trưng bày Lịch sử Tự nhiên" làm nền tảng giáo dục là giải pháp chiến lược để nâng cao nhận thức cộng đồng, kết hợp với phát triển du lịch sinh thái có trách nhiệm và hỗ trợ người dân địa phương khai thác bền vững nguồn tài nguyên côn trùng. |
| Những đóng góp mới | Nhiệm vụ đã phát hiện loài côn trùng mới cho khoa học và lần đầu tiên ghi nhận sự xuất hiện của một số loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu. *** Sản phẩm cụ thể giao nộp: - Các bài báo đã công bố (liệt kê): 03 bài báo: 1. Constant, J., Pham, T. H., Le, C. V. C., Vu, T. T., Nguyen, H. T. T., & Tran, H. N. (2024). Pisachini planthoppers of Vietnam: new records of Pisacha and a new Goniopsarites species from Central Vietnam (Hemiptera, Fulgoromorpha, Nogodinidae). ZooKeys, 1193, 181. 2. Sota, T., Liang, H., Pham, H. T., Lin, C. P., Hori, M., Takami, Y., & Ikeda, H. (2024). Molecular phylogenetic relationships among lineages in the genus Carabus (Coleoptera: Carabidae) and radiation of the subgenus Apotomopterus. Zoological Journal of the Linnean Society, 202(2), zlae125. 3. Semeraro L., Constant J. and Pham T-H., 2025. First record of the leafhopper tribe Tharrini in Indochina with a new species of the genus Nisitra Walker, 1869 from Central Vietnam (Hemiptera, Cicadellidae, Coelidiinae). Belgian Journal of Entomology, 161: 1–15. 4. Maruyama, M., Sasitorn, H., Abdullah, n. A., & Pham, T. H. (2024). Five New Species of the Genus Euplatyrhopalus DESNEUX, 1905 (Coleoptera, Carabidae, Paussinae) from Southeast Asia. Elytra. New series, 14(1), 89-101. - Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê) - Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ): + 01 Bộ mẫu tiêu bản côn trùng gồm 516 mẫu của 54 loài. + 200 ấn phẩm “Một số loài côn trùng ở Trung tâm Bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ động thực vật - Some insect species at the Vietnam center for conservation of natural resources and rescue of animals and plants có Quyết định xuất bản phẩm số 238/QĐ-NXBTH ngày 13/10/2025 của Nhà xuất bản Thuận Hóa, Thành phố Huế. - Các sản phẩm khác (nếu có): Hỗ trợ đào tạo 2 thạc sĩ Vũ Thành Trung và Nguyễn Thị Thu Hoài. |