| Kết quả chính của đề tài | - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 14 hợp chất (SM1-SM14) từ lá của loài S. myrsinifolium. Trong đó bao gồm hai hợp chất mới là syzyfolium A (SM1) và syzyfolium B (SM2), với 12 hợp chất đã biết là terminolic acid (SM3), actinidic acid (SM4), piscidinol A (SM5), threo-dihydroxydehydrodiconiferyl alcohol (SM6), lariciresinol-4-O-β-D-glucoside (SM7), icariol A2 (SM8), 14β,15β-dihydroxyklaineanone (SM9), garcimangosone D (SM10), (+)-catechin (SM11), myricetin-3-O-α-L-rhamnopyranoside (SM12), quercitrin (SM13), và 3, 4, 5-trimethoxyphenyl-(6ʹ-O-galloyl)-O-β-D-glucopyranoside (SM14) - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 10 hợp chất (SA1-SA10) từ quả của loài S. attopeuense. Trong số các hợp chất phân lập được có 3 hợp chất mới là 2α,3β,6β-trihydroxy-24-nor-urs-4(23),12,20(30)-trien-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (SA1), 3β,6β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid 28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside (SA2), và (2R,3R)-5,7,3ʹ,4ʹ-tetrahydroxyflavanone 3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside (SA3) và 7 hợp chất đã biết là centelloside C (SA4), syzygiumursanolide C (SA5), chebuloside II (SA6), quadranoside IV (SA7), epifriedelanol (SA8), friedelin (SA9), lupenyl acetate (SA10) - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 10 hợp chất (SAA1-SAA10) từ lá của loài S. antisepticum. Trong số các hợp chất phân lập được có 3 hợp chất mới là 2α,3β,20α,23-tetrahydroxy-nor-30-urs-12-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (SAA1), 2α,3β,6β,23-tetrahydroxyoleana-11,13(18)-dien-28-oic acid (SAA2), và 4,6-dihydroxy-3-methyl-2-O-β-D-glucopyranosylbenzophenone (SAA3), và 7 hợp chất đã biết là platanic acid (SAA4), platanic acid 28-O-β-D-glucopyranosyl ester (SAA5), arjunolic acid (SAA6), terminolic acid (SAA7),betulinic acid (SAA8), myricetin 3-O-(6’’-galloyl)-β-D-galactopyranoside (SAA9), myricetin 3-O-β-D-galactopyranoside (SAA10). - Tất cả các hợp chất phân lập được từ 3 loài S. myrsinifolium, S. attopeuense và S. antisepticum được đánh giá hoạt tính kháng viêm thông qua ức chế sự sản sinh NO. Trong đó, các hợp chất phân lập được từ loài S. antisepticum thể hiện hoạt tính trung bình với giá trị IC50 từ 16,3 đến 74,6 trong khi các hợp chất phân lập được từ 2 loài S. myrsinifolium, S. attopeuense thể hiện hoạt tính yếu hơn. - Tất cả các hợp chất phân lập được từ loài S. myrsinifolium, S. attopeuense và S. antisepticum được đánh giá hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase. Hợp chất SM1, SM2 cho thấy tiềm năng ức chế α-amylase với IC50 lần lượt là 35,48 và 43,6 µM, thấp hơn so với đối chứng dương (IC50 = 144,54 µM). Hợp chất SM3 và SAA9 có khả năng ức chế α-glucosidase mạnh với giá trị IC50 lần lượt là 23.99 và 23.60, thấp hơn đối chứng dương (IC50 = 46,8 µM). Những đóng góp mới của đề tài: - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 2 hợp chất mới là syzyfolium A (SM1) và syzyfolium B (SM2) từ lá loài S. myrsinifolium - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất mới 2α,3β,6β-trihydroxy-24-nor-urs-4(23),12,20(30)-trien-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (SA1), 3β,6β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid 28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside (SA2), và (2R,3R)-5,7,3ʹ,4ʹ-tetrahydroxyflavanone 3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→2)-β-D-glucopyranoside (SA3) từ quả của loài S. attopeuense. - Đã phân lập và xác định cấu trúc của 3 hợp chất mới 2α,3β,20α,23-tetrahydroxy-nor-30-urs-12-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (SAA1), 2α,3β,6β,23-tetrahydroxyoleana-11,13(18)-dien-28-oic acid (SAA2), và 4,6-dihydroxy-3-methyl-2-O-β-D-glucopyranosylbenzophenone (SAA3) từ lá loài S. antisepticum. |
| Những đóng góp mới | *** Sản phẩm cụ thể giao nộp: - Các bài báo đã công bố (liệt kê): [1] Do Thi Trang, Bui Huu Tai, Nguyen Huy Hoang, Nguyen Thi Cuc, Ngo Anh Bang, Duong Thi Dung, Duong Thi Hai Yen, Phan Thi Thanh Huong, Nguyen Viet Dung, Dan Thi Thuy Hang, Pham Hai Yen, and Phan Van Kiem; Undescribed triterpenes from the leaves of Syzygium myrsinifolium with their α-glucosidase and α-Amylase inhibition activity. Chemistry & Biodiversity, doi.org/10.1002/cbdv.202400124. [2] Do Thi Trang, Nguyen Huy Hoang, Ngo Anh Bang, Pham Hai Yen, Duong Thi Dung, Le Thi Huyen, Phan Thi Thanh Huong, Duong Thi Hai Yen, Bui Huu Tai,Phan Van Kiem; Discovery of undescribed triterpenoids and flavonoid from the fruits of Syzygium attopeuense with their α-Glucosidase and α-Amylase inhibitory activity. Chemistry & Biodiversity, doi: 10.1002/cbdv.202403233. [3] Do Thi Trang, Nguyen Viet Dung, Ngo Anh Bang, Vu Kim Thu, Le Thi Thuy Hang, Pham Hai Yen, Bui Huu Tai, and Phan Van Kiem. Three previously undescribed compounds isolated from the leaves of Syzygium antisepticum with their α-glucosidase and nitric oxide inhibitory activity, Chemistry & Biodiversity, đã chấp nhận đăng, chờ bản online. Các sản phẩm cụ thể (lưu giữ tại Viện Hóa học): + Báo cáo phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ loài Syzygium myrsinifolium (02 báo cáo). + Báo cáo phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ loài Syzygium attopeuense (02 báo cáo). + Báo cáo phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ loài Syzygium antisepticum (02 báo cáo). + Báo cáo kết quả tác dụng kháng viêm thông qua ức chế sản sinh NO, hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase và α-amylase các hợp chất phân lập được từ ba loài Syzygium myrsinifolium, Syzygium attopeuense và Syzygium antisepticum (03 báo cáo). |