Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu thành phần hóa học và tạo chế phẩm kháng viêm từ cây Chưn bầu ba lá (Combretum trifoliatum)
Mã số đề tài VAST04.08/23-24
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Công nghệ Tiên tiến
Thuộc Danh mục đề tài Hướng Đa dạng sinh học và các hợp chất có hoạt tính sinh học (VAST04)
Họ và tên TS. Nguyễn Tấn Phát
Thời gian thực hiện 01/01/2023 - 31/12/2024
Tổng kinh phí 600 triệu đồng
Xếp loại Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

-    Sàng lọc, đánh giá hoạt tính kháng viêm ức chế sản sinh Nitric oxide (NO) của cao chiết toàn phần, cao chiết phân đoạn từ lá cây Chưn bầu ba lá (Combretum trifoliatum).
-    Quy trình điều chế chế phẩm có hoạt tính kháng viêm
-    Phân lập, xác định cấu trúc các hợp chất từ chế phẩm và đánh giá hoạt tính ức chế sản sinh NO của các hợp chất phân lập.
-    Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm.

 

Kết quả chính của đề tài

-    Đã phân lập và xác định cấu trúc của 25 hợp chất từ lá cây Chưn bầu ba lá (Combretum trifoliatum Vent.) thu hái tại Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, Long An, trong đó có 02 hợp chất triterpene saponin mới được đặt tên là comtrifoside A (2α,3β,23-trihydroxyolean-18-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside, CT07) và comtrifoside B (2α,3β,23-trihydroxyurs-20-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside, CT08), 09 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ chi Combretum là uncaric acid (CT03), 3-O-β-D-(6′-O-margaroyl)glucopyranosylstigmast-5-en (CT06), 2α,3β,6β,23-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT14), 2α,3β,23-trihydroxylup-20(29)-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT16), (2S)-1-O-palmitoyl-sn-glycerol 3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranoside sodium salt (CT18), (2S)-1,2-O-dipalmitoyl-sn-glycerol 3-O-α-D-(6-sulfo)quinovopyranoside sodium salt (CT19), ethyl β-D-glucopyranoside (CT20), apigenin 7-O-β-D-glucopyranoside (CT21), ononin (CT24), và 14 hợp chất lần đầu tiên phân lập từ loài Combretum trifoliatum là ursolic acid (CT01), pomolic acid (CT02), belleric acid (CT04), 3-O-β-D-glucopyranosylstigmast-5-en (CT05), arjunglucoside II (CT09), quadranoside X (CT10), 2α,3β,23-trihydroxyursa-12,18-dien-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT11), bellericoside (CT12), chebuloside II (CT13), 24-deoxysericoside (CT15), 2α,3β,23,24-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT17), vitexin (CT22), isovitexin (CT23), rutin (CT25).
-    Đã thử nghiệm hoạt tính kháng viêm của các cao chiết phân đoạn và chế phẩm thông qua tác dụng ức chế sản sinh Nitric oxide trên tế bào đại thực bào RAW264.7. Kết quả cho thấy các cao chiết phân đoạn CTH, CTE và cao chiết giàu saponin CTE.1 đều có hoạt tính với IC50 từ 46.39 đến 90.02 µg/mL. Trong đó, cao CTE.1 có hoạt tính tốt nhất với IC50 là 46.39 µg/mL.
-    Đã thử nghiệm hoạt tính kháng viêm của 12 hợp chất tinh sạch thông qua tác dụng ức chế sản sinh Nitric oxide trên tế bào đại thực bào RAW264.7. Kết quả cho thấy các hợp chất ursolic acid (CT01), pomolic acid (CT02), uncaric acid (CT03), belleric acid (CT04), quadranoside X (CT10), 2α,3β,23-trihydroxyursa-12,18-dien-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT11), chebuloside II (CT13), 2α,3β,6β,23-tetrahydroxyurs-12-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside (CT14) đều có hoạt tính với IC50 từ 18.30 đến 35.22 µM. Trong đó, hợp chất pomolic acid (CT02) có hoạt tính tốt nhất với IC50 là 18.30 µM.
-    Đã xây dựng quy trình điều chế chế phẩm kháng viêm lá cây Chưn bầu ba lá dựa vào kết quả khảo sát ảnh hưởng của từng đơn yếu tố như dung môi chiết, tỷ lệ dung môi/nguyên liệu chiết, nhiệt độ chiết, thời gian chiết và sự ảnh hưởng của chất chiết được đến hoạt tính kháng viêm ức chế Nitric oxide.
-    Đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm kháng viêm lá cây Chưn bầu ba lá gồm các chỉ tiêu về độ ẩm, tro toàn phần, tro không tan trong acid, giới hạn kim loại nặng, phương pháp định tính saponin bằng phản ứng tạo bọt và phản ứng đặc trưng Liebermann-Burchard của nhóm triterpenoid, phương pháp định tính bằng sắc ký lớp mỏng, và phương pháp định tính và định lượng đồng thời hai chuẩn đối chiếu bellericoside (CT12), chebuloside II (CT13) trong chế phẩm kháng viêm từ lá cây Chưn bầu ba lá bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao với đầu dò Diode quang (HPLC-PDA).
-    Đã công bố 01 bài báo trên tạp chí Quốc tế chuyên ngành: Natural Product Research, ISSN: 1478-6427, SCI-E: Web of Science-Clarivate, Q1-Plant Science: Scopus, Q2-Plant Science: Scimago, IF2023: 1.9.
-    Đã công bố 01 bài báo trên tạp chí Quốc gia chuyên ngành: Vietnam Journal of Science and Technology, ISSN: 2525-2518, Asean Citation Index, Q4-Chemistry (miscellaneous): Scopus, VAST1.
-    Đã công bố 02 bài báo trên Tạp chí Quốc gia chuyên ngành: Journal of Chemistry and Application, ISSN: 1859-4069, nằm trong danh mục tính điểm công trình của Hội đồng CDGSNN.
-    Đã hỗ trợ đào tạo 01 Nghiên cứu sinh Nguyễn Công Thái Sơn, chuyên ngành Hoá hữu cơ, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam.
-    Đã hỗ trợ đào tạo 02 Thạc sĩ chuyên ngành Hoá hữu cơ: 01 Thạc sĩ đã bảo vệ và nhận bằng (ThS. Nguyễn Thế Anh, chuyên ngành hoá hữu cơ), 01 chưa nhận bằng (ThS. Lê Mỹ Lam Thuyên, chuyên ngành hoá hữu cơ, Trường Đại học Sài Gòn).
-    Đã đăng ký và được chấp nhận đơn hợp lệ Độc quyền Giải pháp hữu ích của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

Những đóng góp mới

-    Lần đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống, đi từ thu thập mẫu, định danh khoa học, phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất, đánh giá hoạt tính kháng viêm ức chế NO của các cao chiết toàn phần, cao chiết phân đoạn, cao chế phẩm cũng như các hợp chất được phân lập, tiếp đó xây dựng quy trình điều chế cũng như tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm kháng viêm từ lá cây Chưn bầu ba lá (Combretum trifoliatum Vent.). 
-    Lần đầu tiên phân lập và xác định cấu trúc của 02 hợp chất triterpene saponin mới được đặt tên là comtrifoside A (2α,3β,23-trihydroxyolean-18-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside, CT07) và comtrifoside B (2α,3β,23-trihydroxyurs-20-en-28-oic acid 28-O-β-D-glucopyranoside, CT08) từ lá cây Chưn bầu ba lá (Combretum trifoliatum Vent.) công bố trên tạp chí Quốc tế chuyên ngành.


*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:
- Các bài báo đã công bố:
1.    Nguyen Cong Thai Son, Vo Thanh Hoa, Pham Nguyen Kim Tuyen, Huynh Bui Linh Chi, Ngo Trong Nghia, Dang Van Son, Huynh Thi Kim Chi, Bui Trong Dat, Nguyen Diep Xuan Ky, Phan Nhat Minh, Mai Dinh Tri, Nguyen Kim Phi Phung, Nguyen Tan Phat (2024), Comtrifosides A and B, two new triterpenoid saponins from the leaves of Combretum trifoliatum, Natural Product Research, 1-8 (DOI: 10.1080/14786419.2024.2332487).
2.    Nguyen Cong Thai Son, Vo Thanh Hoa, Ngo Trong Nghia, Dang Van Son, Pham Nguyen Kim Tuyen, Huynh Bui Linh Chi, Huynh Thi Kim Chi, Bui Trong Dat, Nguyen Diep Xuan Ky, Phan Nhat Minh, Mai Dinh Tri, Do Thi Hong Tuoi, Nguyen Kim Phi Phung, Nguyen Tan Phat (2024), Triterpenoid saponins from the leaves of Combretum trifoliatum, Vietnam Journal of Science and Technology, 1-12. (Scopus, VAST1, ISSN: 2525-2518).
3.    Nguyen Cong Thai Son, Le My Lam Thuyen, Pham Nguyen Kim Tuyen, Huynh Bui Linh Chi, Phan Nhat Minh, Nguyen Diep Xuan Ky, Bui Trong Dat, Huynh Thi Kim Chi, Mai Dinh Tri, Dang Van Son, Nguyen Kim Phi Phung, Nguyen Tan Phat (2024), Flavonoids from Combretum trifoliatum, Vietnam J. Chem. Application, 3B(71),12-16,2024 (ISSN: 1859-4069).
4.    Nguyen Cong Thai Son, Nguyen The Anh, Nguyen Long Nguyen, Thong Ngoc Lan Anh, Phan Nhat Minh, Nguyen Diep Xuan Ky, Bui Trong Dat, Huynh Thi Kim Chi, Mai Dinh Tri, Ngo Trong Nghia, Dang Van Son, Nguyen Kim Phi Phung, Nguyen Tan Phat (2024), Glycosides from Combretum trifoliatum, Vietnam J. Chem. Application, 3B(71),17-22,2024 (ISSN: 1859-4069).
- Sản phẩm đào tạo:
1.    Đã hỗ trợ đào tạo 01 Nghiên cứu sinh Nguyễn Công Thái Sơn, chuyên ngành Hoá hữu cơ, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Quyết định số 566/QĐ-HVKHCN ngày 15/05/2023, về việc công nhận nghiên cứu sinh đợt 1 năm 2023 Chương trình chất lượng Quốc tế của Giám Đốc Học Viện Khoa học và Công nghệ.
2.    Đã hỗ trợ đào tạo 02 Thạc sĩ chuyên ngành Hoá hữu cơ: 01 Thạc sĩ đã bảo vệ và nhận bằng (ThS. Nguyễn Thế Anh, chuyên ngành hoá hữu cơ, Số hiệu Bằng 02230417 cấp ngày 06/12/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn), 01 chưa nhận bằng (ThS. Lê Mỹ Lam Thuyên, chuyên ngành hoá hữu cơ, Trường Đại học Sài Gòn, Quyết định số 1622/QĐ-ĐHSG ngày 05/07/2024 về việc giao đề án và phân công người hướng dẫn ngành hoá hữu cơ (Đợt 2 – năm 2024) của Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sài Gòn, bảo vệ vào 01/2025).
- Sản phẩm sở hữu trí tuệ:
1.    Đã đăng ký 01 đơn Độc quyền Giải pháp hữu ích, và được chấp nhận đơn hợp lệ theo số: 62280/QĐ-SHTT.IP  ngày 27/05/2024 của Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ, Tên giải pháp hữu ích: Quy trình phân lập hợp chất triterpenoid từ cây Chưn bâu ba lá Combretum trifoliatum, Chủ đơn: Viện Công nghệ Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Địa chỉ: 01A Thạnh Lộc 29, phường Thạnh Lộc, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh, Số đơn: 2-2023-00775, Ngày nộp đơn: 08/12/2023, Tác giả: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Công Thái Sơn, Nguyễn Kim Phi Phụng.
- Các sản phẩm cụ thể:
1.    Báo cáo tổng hợp về nghiên cứu thành phần hoá học và tạo chế phẩm kháng viêm ức chế NO từ lá cây Chưn bâu ba lá Combretum trifoliatum.
2.    Quy trình phân lập, tinh chế 25 hợp chất từ lá cây Chưn bâu ba lá.
3.    Hồ sơ về các phổ nghiệm và nhận danh cấu trúc của 25 hợp chất phân lập.
4.    Hồ sơ về hoạt tính kháng viêm ức chế NO của cao toàn phần, cao chiết phân đoạn, chế phẩm và các hợp chất phân lập.
5.    Hồ sơ về quy trình điều chế chế phẩm kháng viêm.
6.    Hồ sơ về tiêu chuẩn cơ sở của chế phẩm.

 

Ảnh nổi bật đề tài
1764905945469-nguyenvanphat.jpg