Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen trong tìm kiếm và khai thác các chất có hoạt tính sinh dược học quý (Vinblastine, Huperzia, Paclitaxel, Camptothecin, Podophyllotoxin,...) từ nguồn vi nấm nội sinh trên cây thuốc Việt Nam
Mã số đề tài TĐCNSH.00/20-22
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Công nghệ Sinh học
Thuộc Danh mục đề tài Đề tài, dự án trọng điểm cấp Viện HLKHCNVN
Họ và tên GS. TS. Chu Hoàng Hà
Thời gian thực hiện 01/01/2020 - 31/12/2023
Tổng kinh phí 45.000 triệu đồng
Xếp loại Đạt loại A
Mục tiêu đề tài

-    Có được bộ tư liệu đầy đủ về những loài thực vật ở Việt Nam tổng hợp hợp chất Vinblastine, Huperzia, Paclitaxel, Camptothecin, Podophyllotoxin và một số hợp chất khác
-    Có được bộ sưu tập các chủng vi nấm nội sinh sinh tổng hợp các hợp chất Vinblastine, Huperzia, Paclitaxel, Camptothecin, Podophyllotoxin và một số hợp chất khác
-    Có được dữ liệu hệ gen các chủng vi nấm nội sinh tuyển chọn
-    Xây dựng được con đường sinh tổng hợp các hợp chất có hoạt tính sinh học của các chủng vi nấm tuyển chọn
-    Xây dựng được quy trình phân lập hoạt chất từ các loài thực vật và các chủng vi nấm tuyển chọn
-    Xây dựng được quy trình thu nhận hoạt chất mong muốn từ các chủng vi nấm tuyển chọn
-    Đánh giá tiềm năng ứng dụng của các sản phẩm trong lĩnh vực điều trị các bệnh hiểm nghèo (ung thư, Alzheimer)

Kết quả chính của đề tài

1    Về khoa học:
-    Thu thập được 156 mẫu thuộc 45 loài thực vật từ nhiều tỉnh thành trên cả nước, trong đó 128 mẫu được cố định thành tiêu bản để lưu trữ. Bằng phương pháp phân loại hình thái và/ hoặc giải trình tự các gen chỉ chị đã phân loại đến loài các nhóm cá thể, bao gồm Bát giác liên Dysosma difformis, Bát giác liên Dysosma versipellis, Dừa cạn Catharanthus roseus L. (G.) Don, Bạch hoa xà thiệt thảo (Oldenlandia corymbosa L.), Xạ đen (Ehretia asperula Zoll. et Mot.), Bán chi liên (Scutellaria barbata D. Don), Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.), Lược vàng (Callisia fragrans), Dây mộc thông (Iodes sp.), Mộc thông (Iodes cirrhosa Turcz.), Trầu không (Piper betle), Mẫu đơn đỏ (Ixora chinensis), Xà căn (Ophiorrhiza japonica), Xà căn (Ophiorrhiza mungos), Xà căn (Ophiorrhiza baviensis), Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm.), Thông đất phi lao (Lycopodium casuarinoides Spring.), Thông đá (Lycopodium clavatum L.), Thạch tùng (Lycopodium clavatum L.), Thạch tùng răng cưa (Huperzia serrata (Thunb.) Trevis.), Thạch tùng javanica (Huperzia javanica (Sw.) C. Yang.), Thông đất râu (Phlegmariurus phlegmaria (L.) T.Sen & U.Sen), Thông đất nhám (Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á.Löve & D.Löve), Thông đất hamintôn (Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á.Löve & D.Löve), Thông đất pho (Phlegmariurus fordii (Baker) Ching), Thông đất henri (Phlegmariurus henryi (Baker) Ching), Dẻ tùng Vân Nam (Amentotaxus ynnanensis H.L.Li), Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook.f.), Thiết sam núi đá (Tsuga chinensis (Franch.) Pritz.), Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc.), Đước (Rhizophoraceae mucronata Lam), Trang (Kandelia obovata Sheue, H.Y.Liu & J.Yong), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny), Mắm vàng (Avicennia marina var. rumphiana (Hall. f.) Bakh), Sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco), Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc.), Lài trâu (Tabernaemontana bovina Lour.), Bổ béo (Gomphandra tonkinesis Gagnep.), Tùng xà (Juniperus chinensis L.), Thông tre (Podocarpus macrophyllus (Thunb.) Sweet), Lài trâu tụ tán (Tabernaemontana corymbosa Roxb. ex Wall.), Lài trâu langbian (Tabernaemontana langbianensis (Lý) Lý), Bánh hỏi (Tabernaemontana divaricata (L.) R.Br. ex Roem. & Schult), Thạch tùng (Lycopodium clavatum L.).
-    Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc hóa học của 59 hợp chất từ các mẫu thực vật, trong đó đã phát hiện được 8 hợp chất mới như wallichianone A, wallichianone B, taberbovinine A, taberbovinine B, iodescirrhoside A, iodescirrhoside B, iodescirrhoside C và iodescirrhoside D từ các mẫu cây Thông đỏ nam, Lài trâu và Mộc thông. Đồng thời đã phân tích đánh giá sự có mặt của các hợp chất taxol, camptothecin và podophyllotoxin cùng với các hợp chất tương tự/tiền chất của chúng bao gồm:
•    Dược chất taxol và 7 hợp chất tương tự là 10-deacetyltaxol, 7-epi-10-deacetyltaxol, taxol-7-xyloside, 7-xylosyl-10-deacetyltaxol C, cephalomannine, 10-deacetylcaphalomannine, 7-epi-10-deacetylcephalomannine phân lập từ Thông đỏ nam
•    Hợp chất (16S*)-15-epi-E-isositsirikine, (16R*)-15-epi-E-isositsirikine, 16R*-19,20-E-isositsirikine acetate là tiền chất của camptothecin phân lập từ Lài trâu
•    Hợp chất matairesinol 4-glucopyranoside, matairesinol 4ʹ-glucopyranoside là tiền chất của podophyllotoxin phân lập từ Tùng xà
-    Đánh giá hoạt tính diệt tế bào ung thư của dịch chiết các mẫu thực vật và hợp chất sạch trên 5 dòng tế bào ung thư biểu mô người, bao gồm HepG2, SK-LU-1, MCF-7, SK-Mel-2, và LNCaP cho thấy 4 dịch chiết và 13 hợp chất thể hiện hoạt tính diệt tế bào ung thư đối với tất cả các dòng tế bào ung thư thử nghiệm (IC50 từ 1.43–94.09 µM). Hợp chất (16S*)-15-epi-E-isositsirikine, 14,15-dihydroxy-N-methylaspidospermidine, voafinidine thể hiện hoạt tính gây độc trên 3 dòng tế bào MCF-7, SK-Mel-2, và LNCaP (IC50 từ 51.67–93.37 µM). Đồng thời cũng đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất từ mẫu Mộc thông cho thấy 10 hợp chất ức chế sự sinh trưởng của E. faecalis với giá trị MIC là 37,5-300 µM; 5 hợp chất ức chế sự phát triển của S. aureus với giá trị MIC là 300 µM; 2 hợp chất ức chế sự sinh trưởng của B. cereus với giá trị MIC là 150-300 µM; 5 hợp chất ức chế sự phát triển của C. albicans với giá trị MIC là 150-300 µM).
-    Xây dựng bộ chủng giống vi nấm nội sinh phân lập từ các mẫu thực vật trên gồm 1131 chủng. Dựa vào đặc điểm hình thái và trình tự đoạn gen ITS đã phân loại được đến loài 353 chủng, trong đó trình tự đoạn gen ITS của 96 chủng đã được đăng ký trên ngân hàng Genbank. Các chủng vi nấm nội sinh các cây dược liệu có sự đa dạng rất lớn về chi và loài.
-    Sàng lọc 38 chủng vi nấm nội sinh có khả năng gây độc ít nhất một trong số các dòng tế bào như ung thư phổi A549, ung thư cổ tử cung HeLa, ung thư gan HEPG2, ung thư vú MCF-7, ung thư dạ dày SGC-7910, ung thư buồng trứng A2780, dòng tế bào bạch cầu dòng tủy mạn tính K526. Đồng thời nhiều chủng vi nấm nội sinh cũng sinh tổng hợp kháng sinh kháng với các chủng vi sinh vật kiểm định như Escherichia coli (VTCC 12023), Staphylococcus aureus (VTCC 12275), Fusarium sp VTCC 31768, Bacillus cereus ATCC 11778, S. aureus ATCC 25923, S. epidermidis kháng methicilin (MRSE) ATCC 35984, S. aureus kháng methicillin (MRSA) ATCC 33591, Enterococcus faecalis ATCC 29212, E. coli ATCC 25922, E. coli ATCC 11105, Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853, P. aeruginosa ATCC 9027, Candida albicans ATCC 10231
-    Tuyển chọn 28 chủng sinh tổng hợp các hợp chất đích, cụ thể:
•    5 chủng vi nấm nội sinh tổng hợp podophyllotoxin và dẫn xuất, bao gồm Penicillium citrinum HGN13C, Setophoma sp. LCN13T, P. herquei HG12.1C, Fusarium proliferatum TQN5T và P. herquei TQN2L
•    3 chủng tổng hợp vincristine/vinblastine, bao gồm Alternaria spp. DC1, Talaromyces spp. DC2, và Cladosporium spp. DC3.
•    3 chủng vi nấm nội sinh có khả năng sinh tổng hợp camptothecin, gồm Penicillium oxalicum I1R1, Diaporthe ampelina I2T2 và Penicillium sp. I3R2
•    14 chủng vi nấm nội sinh sinh tổng hợp HupA và/HupB thuộc 10 chi/loài khác nhau: Neurospora calospora TLC9, N. calospora TLC10, N. calospora TLC11, Schizophyllum commune TLC12, Schizophyllum sp. TLC22, Daldinia sp. TLC19, Epicoccum sorghinum TLC13, E. sorghinum THG1-18, Alternaria tenuissima TLC14, Cephalotrichum sp. TLC20, Colletotrichum siamense THG1-17; Phyllosticta sp. HG2-27; Phoma sp. TKH3-2; Aspergillus sp. TTĐ2-2.7. Các chủng có hoạt tính ức chế enzyme acetylcholinesterase với giá trị IC50 nằm trong khoảng từ 25,10 - 134,19 µg/mL.
•    3 chủng vi nấm tuyển chọn có khả năng sinh paclitaxel hoặc dẫn xuất, gồm Fusarium foetens AQF6, Fusarium solani TQF6 và Schizophyllum commune TZT10
    Giải trình tự, lắp ráp và chú giải hệ gen của 15 chủng nấm nội sinh bằng công nghệ PacBio và 01 trình tự phiên mã của chủng Penicillium sp. I3R2, bao gồm
•    P. herquei HGN12C.1, P. citrinum HGN13C và F. proliferatum TQN5T với bộ gen có kích thước đạt lần lượt là 35,0; 39,3; 47 Mb, tương ứng với độ hoàn thiện 98,3%; 95,8% và 96,3%.
•    Alternaria spp. DC1, Talaromyces spp. DC2, và Cladosporium spp. DC3 có kích thước hệ gen lần lượt là 40,2; 34,5 và 39,2 Mb, tương ứng với độ hoàn thiện 93,3%;90,0% và 96,9%.
•    Hệ gen của P. oxalicum I1R1, D. ampelina I2T2 và Penicillium sp. I3R2 có độ bao phủ đạt >75X và độ hoàn thiện theo BUSCO đạt > 96%.
•    Trình tự phiên mã của chủng vi nấm Penicillium sp. I3R2 sinh tổng hợp camptothecin có có độ bao phủ đạt 89X và độ hoàn thiện BUSCO đạt 95%.
•    S. commune TLC12, Daldinia sp. TLC19 và N. calospora TLC9 có kích thước đạt lần lượt là 46,4; 41,1 và 39,2 Mb, tương ứng với độ hoàn thiện 98,38%; 98,4% và 95,8%.
•    S. commune TZT10, F. foetens AQF6 và F. solani TQF6 có kích thước đạt lần lượt là 35,0 Mb; 39,4 Mb; 34,5 Mb, tương ứng với độ hoàn thiện > 96%. 
-    Đề xuất được một số con đường trao đổi chất của các chủng vi nấm nội sinh, bao gồm:
•    Con đường sinh tổng hợp podophylotoxin ở vi nấm được chú giải trên CSDL KEGG >35% bao gồm giai đoạn 1 các gen mã hóa các enzyme chuyển hóa từ phenylalanine thành coniferyl alcohol và ở giai đoạn 2 gen mã hóa enzyme bifunctional pinoresinol-lariciresinol reductase tạo pinoresinol và lariciresinol ở con đường podophylotoxin (từ coniferyl alcohol tới podophylotoxin).
•    Con đường sinh tổng hợp các chất vinblastine và vincristine được xây dựng trong bộ dữ liệu KEGG. DDC và PRX1 là 2 gen chìa khóa mã hóa protein được xác định trong 3 chủng vi nấm nội sinh Alternaria spp. DC1, Talaromyces spp. DC2, và Cladosporium spp. DC3 phân lập được từ cây dừa cạn.
•    Con đường sinh tổng hợp camptothecin từ giải trình tự hệ gen và phân tích trình tự phiên mã chủng Penicillium sp. I3R2, trong đó dự đoán các enzyme tham gia vào con đường sinh tổng hợp camptothecin và mức độ biểu hiện của một số gen mã hóa enzyme chìa khóa trong con đường sinh tổng hợp camptothecin.
•    Con đường sinh tổng hợp Huperzine từ 3 hệ gen vi nấm
•    Con đường sinh tổng hợp paclitaxel và giải mã các cụm gen sinh tổng hợp sản phẩm trao đổi chất bậc hai từ hệ gen vi nấm S. commune TZT10 mang 4 gen liên quan đến sinh tổng hợp paclitaxel (T13aOH, T10bOH, DBAT và BAPT); chủng F. foetens AQF6 mang 4 gen liên quan đến sinh tổng hợp paclitaxel (TS, T13aOH, T10bOH và DBTNPT); chủng F. solani TQF6 mang 3 gen liên quan đến sinh tổng hợp paclitaxel (T13aOH, T10bOH và DBTNPT).
-    Xây dựng được 5 quy trình công nghệ lên men sinh tổng hợp podophyllotoxin, vinblastine/vincristine, camptothecin, HupA và B, paclitaxel ở quy mô 70 lít/mẻ. Các quyt rình đã được các Hội đồng cơ sở nghiệm thu quy trình thông qua và đơn vị chủ trì đã ban hành Quyết định công nhận quy trình.
-    Phân lập và tinh sạch được các hợp chất từ dịch lên men các chủng vi nấm nội sinh, bao gồm:
•    56 mg gồm các hợp chất podophylotoxin và các dẫn xuất có trong cao chiết thô từ dịch lên men ba chủng P. herquei HGN12C.1, P. citrinum HGN13C và F. proliferatum TQN5T.
•    97,5 mg vincristine và 61,5 mg vinblastine từ dịch lên men 3 chủng Alternaria spp. DC1, Talaromyces spp. DC2, và Cladosporium spp. DC3.
•    56 mg camptothecin được tách chiết từ chủng Penicillium sp. I3R2.
•    74,6 mg HupB.
•    62 mg paclitaxel
•    3-12 mg/chất khác bao gồm: phenylacetic acid; p-hydroxybenzaldehyde; p-hydroxybenzeneacetic acid; salicylic acid; 2-hydroxybenzeneacetic acid; indole-3-acetic acid; β-adenosine; Cyclo-Leu-Leu; Cyclo-Pro-Val; N-[3-(methylthio)propyl]acetamide; N-phenethylacetamide.
    Các hợp chất sau khi tinh sạch từ chủng P. citrinum HGN13C, F. proliferatum TQN5T đều thể hiện hoạt tính chống oxy hoá và hoạt tính gây độc tế bào. Vincristine và vinblastine tách chiết từ 3 chủng vi nấm nội sinh có tác dụng ức chế các dòng tế bào ung thư A549, HeLa, HEPG2, MCF-7, SGC-7910, A2780 và K526. Tương tự, camptothecin tinh sạch được trên các dòng tế bào ung thư A549, Sk-Lu-1, H23 với khả năng ức chế trên 90% ở nồng độ từ 4 µg/mL, và ung thư trực tràng HT-29, SW480 với khả năng ức chế trên 86% ở nồng độ từ 4 µg/mL.
-    Sản xuất 8000 viên nang cứng chứa hợp chất Hup có hàm lương trung bình ≥ 80 mcg/viên và Đông trùng hạ thảo (hàm lượng 200 mg/viên).
-    Xây dựng Tiêu chuẩn cơ sở viên nang được Hội đồng khoa học cấp cơ sở nghiệm thu. Viện Công nghệ sinh học đã ban hành Quyết định công nhận Tiêu chuẩn cơ sở kèm báo cáo an toàn về viên nang và hồ sơ công bố sản phẩm.
-    Tối ưu hóa được trình từ gen PRX1 và xây dựng được 1 vector tái tổ hợp pGreen3+HYG+PRX1 biểu hiện gen PRX1 từ cây dừa cạn. Tương tự, tối ưu hóa trình tự gen SGD từ chủng Penicillium sp. I3R2 và xây dựng được vector pET28TEV Erm để biểu hiện trong E. coli.
2    Về ứng dụng:
Các chất có hoạt tính sinh học chống ung thư là sản phẩm của dự án như podophyllotoxin, vincristine, vinblastine, camptothecin, paclitaxel, HupA/B là nguồn dược liệu cung cấp cho nhu cầu điều trị bệnh ung thư hiện nay, có giá thành cao trên thị trường. Kết quả của Dự án khẳng định việc sản xuất các loại thuốc ung thư một cách chủ động, hiệu suất cao, an toàn, giảm thiểu áp lực đe dọa an toàn lương thực, có thể thay thế chủ động cho nguồn dược liệu thực vật đang ngày càng cạn kiệt là khả thi. Ngoài ra, ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại, giải trình tự toàn bộ hệ gen của các chủng vi nấm tuyển chọn mở ra chiến lược tác động lên hệ gen của chúng, chỉnh sửa nhằm nâng cao hiệu suất tổng hợp các hợp chất đích trong tương lai. Đây cũng là một trong những mục tiêu khai thác và bảo tồn nguồn gen vi nấm nội sinh cây dược liệu. Đồng thời sản phẩm các viên nang cứng chứa hợp chất Hup kết hợp với Đông trùng hạ thảo có thể hỗ trợ tốt các bệnh nhân bị suy giảm trí nhớ.

Những đóng góp mới

*** Những đóng góp mới của Dự án:
-    Thu thập được 156 mẫu thuộc 45 loài thực vật từ nhiều tỉnh thành trên cả nước, trong đó có nhiều loại dược liệu quý hiếm, cần được bảo tồn.
-    Phát hiện được 8 hợp chất mới như wallichianone A, wallichianone B, taberbovinine A, taberbovinine B, iodescirrhoside A, iodescirrhoside B, iodescirrhoside C và iodescirrhoside D từ các mẫu cây Thông đỏ nam, Lài trâu và Mộc thông.
-    Xây dựng được bộ chủng giống vi nấm nội sinh trên các mẫu thực vật gồm 1131 chủng vi nấm nội sinh, trong đó nhiều chủng vi nấm nội sinh có khả năng gây độc dòng tế bào ung thư và kháng với các chủng vi sinh vật kiểm định 
-    Tuyển chọn được 28 chủng vi nấm nội sinh, trong đó 5 chủng tổng hợp podophyllotoxin và dẫn xuất, 3 chủng tổng hợp vincristine/vinblastine, 3 chủng tổng hợp camptothecin, 14 chủng tổng hợp HupA và/HupB, 3 chủng tổng hợp paclitaxel hoặc dẫn xuất.
-    Giải trình tự, lắp ráp và chú giải hệ gen của 15 chủng nấm nội sinh bằng công nghệ PacBio và 01 trình tự phiên mã của chủng Penicillium sp. I3R2, từ đó đề xuất được 5 con đường sinh tổng hợp các hợp chất đích (podophylotoxin, vinblastine/ vincristine, camptothecin, Huperzine, paclitaxel. Các con đường trao đổi chất trong tế bào vi nấm có độ tương đồng rất lớn với con đường trao đổi chất ở thực vật.
-    Xây dựng được 5 quy trình công nghệ lên men sinh tổng hợp podophyllotoxin, vinblastine/vincristine, camptothecin, HupA và B, paclitaxel ở quy mô 70 lít/mẻ. 
-    Sản xuất 8000 viên nang cứng chứa hợp chất Hup có hàm lương trung bình ≥ 80 mcg/viên và Đông trùng hạ thảo (hàm lượng 200 mg/viên).
-    Tối ưu hóa được trình từ một số gen chìa khóa và phân lập chúng từ các chủng vi nấm tuyển chọn để tạo các vector tái tổ hợp.

***  Sản phẩm cụ thể giao nộp:
1.    Sản phẩm nghiên cứu và phát triển công nghệ:
-    156 mẫu thuộc 45 loài thực vật bao gồm Bát giác liên Dysosma difformis, Bát giác liên Dysosma versipellis, Dừa cạn Catharanthus roseus L. (G.) Don, Bạch hoa xà thiệt thảo (Oldenlandia corymbosa L.), Xạ đen (Ehretia asperula Zoll. et Mot.), Bán chi liên (Scutellaria barbata D. Don), Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium L.), Lược vàng (Callisia fragrans), Dây mộc thông (Iodes sp.), Mộc thông (Iodes cirrhosa Turcz.), Trầu không (Piper betle), Mẫu đơn đỏ (Ixora chinensis), Xà căn (Ophiorrhiza japonica), Xà căn (Ophiorrhiza mungos), Xà căn (Ophiorrhiza baviensis), Thông đất (Lycopodiella cernua (L.) Pic. Serm.), Thông đất phi lao (Lycopodium casuarinoides Spring.), Thông đá (Lycopodium clavatum L.), Thạch tùng (Lycopodium clavatum L.), Thạch tùng răng cưa (Huperzia serrata (Thunb.) Trevis.), Thạch tùng javanica (Huperzia javanica (Sw.) C. Yang.), Thông đất râu (Phlegmariurus phlegmaria (L.) T.Sen & U.Sen), Thông đất nhám (Phlegmariurus squarrosus (G. Forst.) Á.Löve & D.Löve), Thông đất hamintôn (Phlegmariurus hamiltonii (Spreng.) Á.Löve & D.Löve), Thông đất pho (Phlegmariurus fordii (Baker) Ching), Thông đất henri (Phlegmariurus henryi (Baker) Ching), Dẻ tùng Vân Nam (Amentotaxus ynnanensis H.L.Li), Thông đỏ bắc (Taxus chinensis (Pilg.) Rehder), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook.f.), Thiết sam núi đá (Tsuga chinensis (Franch.) Pritz.), Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc.), Đước (Rhizophoraceae mucronata Lam), Trang (Kandelia obovata Sheue, H.Y.Liu & J.Yong), Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza (L.) Savigny), Mắm vàng (Avicennia marina var. rumphiana (Hall. f.) Bakh), Sú (Aegiceras corniculatum (L.) Blanco), Thông đỏ nam (Taxus wallichiana Zucc.), Lài trâu (Tabernaemontana bovina Lour.), Bổ béo (Gomphandra tonkinesis Gagnep.), Tùng xà (Juniperus chinensis L.), Thông tre (Podocarpus macrophyllus (Thunb.) Sweet), Lài trâu tụ tán (Tabernaemontana corymbosa Roxb. ex Wall.), Lài trâu langbian (Tabernaemontana langbianensis (Lý) Lý), Bánh hỏi (Tabernaemontana divaricata (L.) R.Br. ex Roem. & Schult), Thạch tùng (Lycopodium clavatum L.) được thu thập từ nhiều tỉnh thành trên cả nước, trong đó 128 mẫu được cố định làm tiêu bản để lưu trữ.
-    05 báo cáo chi tiết về phân lập và luận giải xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất từ các mẫu cây dược liệu Thông đỏ nam, Lài trâu, Mộc thông, Bổ béo và Tùng xà (kèm theo bộ số liệu phổ NMR)
-    01 báo cáo chi tiết kết quả đánh giá hoạt tính diệt tế bào ung thư của các cặn chiết và các hợp chất sạch từ các mẫu cây dược liệu Thông đỏ nam, Lài trâu, Mộc thông, Bổ béo, Tùng xà.
-    01 báo cáo chi tiết kết quả đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất sạch phân lập từ cây Mộc thông
-    01 Bộ chủng giống vi nấm nội sinh trên các mẫu thực vật trên gồm 1131 chủng vi nấm nội sinh
-    05 Bộ chủng giống sinh tổng hợp các hợp chất podophyllotoxin và dẫn xuất, vincristine/vinblastine, camptothecin, HupA/HupB và paclitaxel hoặc dẫn xuất.
-    15 hệ gen các chủng nấm nội sinh bằng công nghệ PacBio và 01 hệ phiên mã của chủng Penicillium sp. I3R2, bao gồm
-    05 Sơ đồ con đường trao đổi chất ở các chủng vi nấm nội sinh, bao gồm con đường sinh tổng hợp podophylotoxin, con đường sinh tổng hợp các chất vinblastine và vincristine, con đường sinh tổng hợp camptothecin, con đường sinh tổng hợp Huperzine, con đường sinh tổng hợp paclitaxel. 
-    05 quy trình công nghệ lên men sinh tổng hợp podophyllotoxin, vinblastine/vincristine, camptothecin, HupA và B, paclitaxel ở quy mô 70 lít/mẻ. 
-    62 hợp chất thu nhận được từ các chủng vi nấm nội sinh cây dược liệu với độ tinh sạch 80-90% (theo phương pháp HPLC), bao gồm: chất/ tiền chất podophyllotoxin (56 mg); vincristine (97,5 mg); vinblastine (61,5 mg); camptothecin (56 mg); HupB (74,6 mg); Paclitaxel (62 mg); 3-12 mg 11 chất khác (phenylacetic acid; p-hydroxybenzaldehyde; p-hydroxybenzeneacetic acid; salicylic acid; 2-hydroxybenzeneacetic acid; indole-3-acetic acid; β-adenosine; Cyclo-Leu-Leu; Cyclo-Pro-Val; N-[3-(methylthio)propyl]acetamide; N-phenethylacetamide); ~ 2 mg/ chất sạch của 59 hợp chất từ các mẫu vi nấm phân lập từ mẫu Thông đỏ nam, mẫu Lài trâu, Mộc thông, Bổ béo, Tùng xà
-    03 báo cáo chi tiết về hoạt tính sinh học của các hợp chất podophyllotoxin và các tiền chất như α-Peltatin, β-Peltatin-5-O-β-D-glucopyranoside, Podophyllotoxin 4-O-glucoside, 2-(4-Hydroxyphenyl)ethanol, α-Peltatin-5-O-β-D-glucopyranoside, Scleroderolide; Vincristine và vinblastine; camptothecin.
-    8000 viên nang cứng chứa hợp chất Hup có hàm lương trung bình ≥ 80 mcg/viên và Đông trùng hạ thảo (hàm lượng 200 mg/viên).
-    01 Tiêu chuẩn cơ sở viên nang được Hội đồng khoa học cấp cơ sở nghiệm thu và có Quyết định công nhận 
-    01 báo cáo an toàn về viên nang 
-    01 bộ Hồ sơ công bố sản phẩm viên nang
-    02 vector tái tổ hợp: pGreen3+HYG+PRX1 biểu hiện gen PRX1 và pET28TEV Erm biểu hiện gen SGD.
2    Sản phẩm khoa học công bố:
-    Tạp chí quốc tế:
Thi Tran H, Thu Nguyen G, Thi Nguyen HH, Thi Tran H, Hong Tran Q, Ho Tran Q, Thi Ninh N, Tien Do P, Hoang Chu H, Bich Pham N. Isolation and Cytotoxic Potency of Endophytic Fungi Associated with Dysosma difformis, a Study for the Novel Resources of Podophyllotoxin. Mycobiology. 2022. 50(5): 389-398.
Nguyen GT, Nguyen HTH, Tran HT, Tran HT, Ho AN, Tran QH, Pham NB. Enhanced podophyllotoxin production of endophyte Fusarium proliferatum TQN5T by host extract and phenylalanine. Appl Microbiol Biotechnol. 2023. 107(17): 5367-5378.
Nguyen DH, Tran QH, Le LT, Nguyen HHT, Tran HT, Do TP, Ho AN, Tran QH, Thu HTN, Bui VN, Chu HH, Pham NB. Genomic characterization and identification of candidate genes for putative podophyllotoxin biosynthesis pathway in Penicillium herquei HGN12.1C. Microb Biotechnol. 2024. 17(9): e70007.
Hoang NH, Huyen NT, Trang DT, Canh NX, Mao CV, Sopjani M, Vuong NB, Xuan NT. Effects of Vinblastine and Vincristine on the function of chronic myeloid leukemic cells through expression of A20 and CYLD. Cell Mol Biol. 2022. 68(10): 47-53. 
Nguyen DQ, Nguyen NL, Nguyen VT, Nguyen THG, Do TTT, Nguyen TH, Dung DH, Nguyen TKL, Nguyen QH, Le TT, and Nguyen HH. Isolation and identification of vincristine and vinblastine producing endophytic fungi from Catharanthus roseus (L.) G. Don. Russ J Plant Physio. 2023. 70: 188-198
Quan ND, Nguyen N-L, Giang TTH, Ngan NTT, Hien NT, Tung NV, Trang NHT, Lien NTK, Nguyen HH. Genome Characteristics of the Endophytic Fungus Talaromyces sp. DC2 Isolated from Catharanthus roseus (L.) G. Don. J Fungi. 2024. 10: 352.
Pham HM, Le DT, Le LT, Chu PTM, Tran LH, Pham TT, Nguyen HM, Luu TT, Hoang H, Chu HH. A highly quality genome sequence of Penicillium oxalium species isolated from the root of Ixora chinensis in Vietnam. G3 (Bethesda). 2023. 13(2): jkac300.
Doan TN, Le TD, Ho NA, Ho TT, Do TT, Hoang H, Nguyen MH, Bui TM, Chu HH. Isolation, anticancer potency, and camptothecin-producing ability of endophytic fungi isolated from Ixora chinensis. Sci Prog. 2024. 107(2): 368504241253675.
Le TTM, Pham HT, Trinh HTT, Tran HT, Chu HH. Isolation and Characterization of Novel Huperzine-Producing Endophytic Fungi from Lycopodiaceae Species. J Fungi (Basel). 2023. 9(12): 1134.
Le TTM, Pham HT, Trinh HTT. Quach TN, Do TT, Phi TQ, Chu HH. Huperzia javanica as a Novel Source of Huperzine Alkaloids and Huperzine-producing Fungi. Indian J Microbiol. 2024. Publish online 29/7/2024.
Vu THN, Pham NS, Le PC, Pham QA, Quach NT, Nguyen VT, Do TT, Chu HH, Phi QT. Distribution, cytotoxicity, and antioxidant activity of fungal endophytes isolated from Tsuga chinensis (Franch.) Pritz in Ha Giang province, Vietnam. Ann Microbiol. 2022. 72(36): 1-12. 
Vu THN, Quach NT, Le PC, Pham QA, Do TT, Chu HH, and Phi QT. Bioprospecting Endophytic Fungi Isolated from Cephalotaxus mannii Hook.f. as Prolific Sources of Antibacterial, Anticancer, and Antioxidant Agents. Microbiology. 2023. 92 (2): 284-292.
Vu THN, Pham NS, Quach NT, Le PC, Pham QA, Ngo CC, Nguyen VT, Anh DH, Quang TH, Chu HH, Phi QT. Fusarium foetens AQF6 Isolated from Amentotaxus ynnanensis H.L.Li as a Prolific Source of Antioxidant Compounds. 2024. Appl Sci. 14: 2048.
Ngoc NT, Quang TH, Quan NH, Hanh TTH, Cuong NX, Thanh NV, Ha CH, Nam NH, Minh CV. Cytotoxic monoterpenoid indole alkaloids from the leaves and twigs of Tabernaemontana bovina. Phytochem Lett. 2022. 51: 18-22.
Ngoc NT, Quang TH, Hanh TTH, Cuong NX, Cuong NT, Ha CH., Nam NH, Minh CV. Phenolic Glycosides from the Leaves of Iodes cirrhosa Turcz. with Cytotoxic and Antimicrobial Effects. Chem Biodivers. 2022. 19(9): e202200182.
Ngoc NT., Cuong DV, Hanh TTH, Cuong NX, Nam NH, Ha CH, Quang TH. Cytotoxic terpenoids from the stem bark of Taxus wallichiana. Phytochem Lett. 2022: 52, 113-117.
Le TTM, Trinh HTT, Pham HT, Nguyen DT, Do GH, Phan HT, Le TD, Quach NT, Phi TQ, Chu HH. Lycopodiaceae herb from Vietnam as a promising medicinal source of natural hupezine and novel huperzine-producing endophytic fungi. Gửi đăng 11/2023, sửa phản biện 8/2024 tại Tạp chí Biotechnol Lett.
Doan TN, Quach NT, Nguyen MH, Le TL, Ho NA, Hoang H, Chu HH. Genome-guided insights into endophytic lifestyle of Diaporthe ampelina I2T2. Đã gửi đăng trên Tạp chí Journal of Fungi.
-    Tạp chí quốc gia:
Hoa TT, Thu Giang N, Hong Ha, NT, Huyen TT, Tien Phat D, Hoang Ha C, Bich Ngoc P, Ho Quang. T. Diversity of endophytic fungi from medicinal plants Dysosma difformis (Hemsl & E.H. Wilson) T.H. Wang collected in Ha Giang and Lai Chau. Vietnam Journal of Biotechnology. 2023. 21(2): 365–373.
Giang TTH., Quan ND, Linh DA, Lan NN, Huy LQ, Lien NTK, Hoang NH. Isolation and identification of endophytic fungi from Catharanthus roseus and Scutallaria barbata. Acad J Biol. 2021. 43(2): 1–10. 
Thuy CTT, Ngoc NTB, Quan ND, Thanh LT, Hoang NH, Hue HTT. Producing a recombinant vector that carries the vascular class III peroxidase (PRX1) gene from Catharanthus roseus. Acad J Biol. 2023. 45(4): 1–10.
Quach Ngoc Tung, Nguyen Mau Hung, Ho Ngoc Anh, Doan Thi Nhung, Hoang Ha, Chu Hoang Ha. Identification and characterization of endophytic fungi isolated from Ixora chinensis as potent source of antibacterial and anticancer agents. Chấp nhận đăng trên Tạp chí Vietnam Journal of Biotechnology. 2024.
Nguyen Mau Hung, Quach Ngoc Tung, Ho Ngoc Anh, Doan Thi Nhung, Hoang Ha, Chu Hoang Ha. Isolation and characterization of endophytic fungi isolated from Ophiorrhiza baviensis as a source of potential anticancer and antioxidant compounds. Chấp nhận đăng trên Tạp chí Vietnam Journal of Biotechnology. 2024.
Phạm Thanh Hà, Trịnh Thị Thu Hà, Phạm Thị Thoan, Đào Thị Hồng Vân, Lê Thị Minh Thành. Hoạt tính sinh học của một số chủng vi nấm nội sinh phân lập từ cây dược liệu họ thông đất Việt Nam. Tạp chí Khoa học Trường đại học Mở Hà Nội. 2023. 109: 46-56 
Nguyễn Thị Thảo, Đỗ Thị Tuyên, Phạm Thanh Hà, Trịnh Thị Thu Hà, Lê Thị Minh Thành. Nghiên cứu chiết xuất và tinh sạch huperzine B từ sinh khối lên men chủng nấm nội sinh cây dược liệu Thông đất. Tạp chí Công thương. 2024. 1: 42-46. 
Trịnh Thị Thu Hà, Phạm Thanh Hà, Hoàng Thị Yến, Lê Thị Minh Thành. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của vi nấm nội sinh trên cây thạch tùng javanica (Huperzia javanica). Tạp chí Môi trường. 2024. 1: 52-57.
Quach Ngoc Tung, Vu Thi Hanh Nguyen, Le Phuong Chi, Tran Hong Quang, Do Thi Thao, Chu Hoang Ha, Phi Quyet Tien (2022). Fusarium fujikuroi WQF5 isolated from Cephalotaxus mannii Hook.f. as a producer of antibacterial agent and paclitaxel. Acad J Biol. 2022. 44(4): 53-63. 
Quach Ngoc Tung, Vu Thi Hanh Nguyen, Pham Quynh Anh, Tran Hong Quang, Chu Hoang Ha, Phi Quyet Tien. Screening and characterization of paclitaxel-producing fungus Talaromyces wortmannii WQF18 isolated from Cephalotaxus mannii Hook. f. Acad J Biol. 2023. 45(1): 77-85.
Ninh Thi Ngoc, Nguyen Viet Phong, Tran Hong Quang, Dang Viet Cuong, Tran Thi Hong Hanh, Nguyen Xuan Cuong, Chu Hoang Ha, Nguyen Hoai Nam. Diterpenes from the sterm bark of Taxus wallichiana Zucc. and their cytotoxic activity. Journal of Medicinal Materials. 2023. 28(2): 67-72.
-    Hội nghị/ Hội thảo quốc gia:
Trần Thị Hoa, Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Thu Giang, Trần Hồ Quang, Đỗ Tiến Phát, Chu Hoàng Hà, Phạm Bích Ngọc. Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của chiết xuất vi nấm nội sinh HGN12.1R phân lập từ cây dược liệu Bát giác liên (Dysosma difformis) (Hemsl & E.H. Wilson) T.H. Wang). Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 10/ 2023. 540-543 (ISBN, 978-604-357-176-9).
Nguyễn Thị Hồng Hà, Trần Thị Hoa, Nguyễn Thị Thu Hiền, Phạm Bích Ngọc, Trần Hồ Quang. Phân lập và nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số chủng vi nấm nội sinh trong Bát Giác Liên (Dysosma versipellis). Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 10/ 2023. 904-908 (ISBN, 978-604-357-176-9).
Trần Thị Hương Giang, Nguyễn Đức Quân, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Thu Hiền và Nguyễn Huy Hoàng. Khai thác vi nấm nội sinh có tiềm năng sinh các hợp chất có dược tính sinh học từ cây dừa cạn (Catharanthus roseus) và một số cây dược liệu khác tại Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo Quốc gia - Ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến, bảo quản và phát triển thực phẩm bảo vệ sức khỏe con người. 2021. Trường Đại học Mở Hà Nội.
Nguyễn Mậu Hưng, Quách Ngọc Tùng, Hồ Ngọc Anh, Đoàn Thị Nhung, Đỗ Thị Thảo, Hoàng Hà, Chu Hoàng Hà. Đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư và chống oxy hóa của vi nấm nội sinh phân lập trên cây xà căn (Ophiorrhiza baviensis Drake). Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2024. (ISBN: 978-604-489-393-8).
Vũ Thị Hạnh Nguyên, Phạm Ngọc Sơn, Quách Ngọc Tùng, Phạm Quỳnh Anh, Lê Phương Chi, Nguyễn Văn Thế, Đỗ Thị Thảo, Phí Quyết Tiến. Phân loại và đánh giá hoạt tính sinh học của chủng vi nấm WQF7 nội sinh trên cây đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook.F.) tại Hà Giang. Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2022. 424-429 (ISBN: 987-604-357-052-6).
Phạm Ngọc Sơn, Vũ Thị Hạnh Nguyên, Lê Phương Chi, Phạm Quỳnh Anh, Quách Ngọc Tùng, Lê Thị Thanh Xuân, Nguyễn Thị Thanh Lợi, Phí Quyết Tiến. Phân loại, đặc tính sinh học của chủng Penicillium crustosum WQF11 nội sinh trên cây đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook.F.). Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2022. 430-435 (ISBN: 987-604-357-052-6).
Vũ Thị Hạnh Nguyên, Phạm Quỳnh Anh, Quách Ngọc Tùng, Phạm Ngọc Sơn, Nguyễn Việt Cường, Phí Quyết Tiến. Phân loại và nghiên cứu hoạt tính chống oxy hóa, gây độc tế bào ung thư của chủng Fusarium foetens TDF7 nội sinh trên cây thông đỏ bắc (Taxus chinensis). Báo cáo Kỷ yếu Hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc 2024: 254-259 (ISBN: 978-604-489-393-8).
3    Sở hữu trí tuệ:
- Bằng sáng chế
•    Chủng vi nấm Phoma sp. TKH3-2 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A và huperzine B. Chấp nhận đơn sáng chế hợp lệ 01-2022-02078 ngày 20/5/2022 
•    Chủng vi nấm Phyllosticta sp. HG2-27  thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A và huperzine B. Chấp nhận đơn sáng chế hợp lệ 01-2022-02079 ngày 02/6/2022
•    Chủng vi nấm nội sinh Aspergillus fumigatus SDF8 thuần khiết về mặt sinh học có hoạt tính gây độc tế bào ung thư và sinh tổng hợp chất chống oxy hóa. Chấp nhận đơn sáng chế hợp lệ 06/2022
•    Chủng vi nấm nội sinh Fusarium foetens AQF6 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp các hoạt chất chống oxy hóa. Bằng sáng chế số 42313 cấp ngày 09/12/2024.
- Giải pháp hữu ích
•    Chủng vi nấm Penicillium herquei HGN12.1C thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất Podophyllotoxin. Bằng GPHI số 3352 ngày 5/9/2023
•    Chủng vi nấm Penicillium citrinum HGN13C thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất Podophyllotoxin. Bằng GPHI số 3355 ngày 6/9/2023
•    Chủng vi nấm Fusarium proliferatum H11 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất podophyllotoxin. Bằng GPHI số 3401 ngày 1/11/2023
•    Chủng nấm Alternaria sp. DC1 thuần khiết về mặt sinh học. Chấp nhận đơn hợp lệ theo QĐ số 97605/QĐ-SHTT ngày 13/11/2023.
•    Chủng nấm Talaromyces sp. DC2 thuần khiết về mặt sinh học. Chấp nhận đơn hợp lệ theo QĐ số 97607/QĐ-SHTT ngày 13/11/2023
•    Chủng vi nấm Penicillium sp. I3R2 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất camptothecin. Chấp nhận đơn hợp lệ theo QĐ số 11334w/QĐ-SHTT ngày 06/07/2022
•    Chủng vi nấm Epicoccum sorghinum THG01-18 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A và huperzine B. Chấp nhận đơn GPHI hợp lệ 02-2022-00056 ngày 28/02/2022.
•    Chủng vi nấm Daldinia sp. TLC-19 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A. Chấp nhận đơn GPHI hợp lệ 02-2022-00057 ngày 28/02/2022 
•    Chủng vi nấm Schizophyllum commune TLC-12 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A. Chấp nhận đơn GPHI hợp lệ 02-2022-00134 ngày 20/5/2022 
•    Chủng vi nấm Aspergillus sp. TTĐ2-2.7 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất huperzin A. Chấp nhận đơn GPHI 02-2022-00135 hợp lệ ngày 20/5/2022
•    Chủng vi nấm nội sinh Penicillium crustosum WQF11 thuần khiết về mặt sinh học có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất paclitaxel. Số bằng GPHI 3666 cấp ngày 08/8/2024.
4    Đào tạo:
-    Thạc sĩ: 05
-    Hỗ trợ đào tạo Tiến sĩ: 02