Thông tin Đề tài

Tên đề tài Xây dựng bộ quy trình tiêu chuẩn xác định chất chống cháy trong môi trường, vật liệu chống cháy và đánh giá mức độ nguy hại đến sức khỏe con người
Mã số đề tài TĐPCCC.05/21-23
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Hoá học
Thuộc Danh mục đề tài Đề tài, dự án trọng điểm cấp Viện HLKHCNVN
Họ và tên TS. Trịnh Thu Hà
Thời gian thực hiện 01/01/2021 - 31/12/2023
Tổng kinh phí 5.500 triệu đồng
Xếp loại Chọn
Mục tiêu đề tài

- Xây dựng phương pháp xác định một số chất chống cháy trong các sản phẩm gia dụng và môi trường không khí trong nhà và môi trường nước.
- Nghiên cứu đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng chất chống cháy trong không khí trong nhà và tích lũy trong cơ thể người Việt Nam.
- Nghiên cứu mức độ phơi nhiễm và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người của chất chống cháy trong không khí trong nhà.

 

Kết quả chính của đề tài

- Đã xây dựng được quy trình phân tích chất chống cháy trong các môi trường bao gồm bụi không khí trong nhà và trong nước mặt. Đã xây dựng quy trình phân tích chất chống cháy trong vật liệu gia dụng bao gồm trong mút xốp và trong vải của nội thất bọc. Ngoài ra còn xây dựng được quy trình phân tích chất chuyển hóa của chất chống cháy trong nước tiểu.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 5 chất chống cháy brom mới (NBFRs) (HCDBCO, BTBPE, TBPH, DBBPE, TBBPA-DBPE) trong mẫu bụi trong nhà trên thiết bị GC-MS với  độ thu hồi tốt 97,5 - 100,5 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp  của 05 NBFRs trong khoảng 0,22 – 0,72 ng/g. Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 05 NBFRs trong khoảng 0,73 – 2,4 ng/g.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 14 chất chống cháy phot pho (OPFRs) (TnBP, TCEP, TCIPP (1,2,3), DBPP, TDCIPP, TPhP, TBOEP, EHDPP, TEHP, TOCP, TMCP, TPCP) trong mẫu bụi trong nhà trên thiết bị GC-MS với  độ thu hồi tốt 80,8 – 103 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp của 14 OPFRs trong khoảng 0,76 – 3,12 ng/g, giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 14 OPFRs trong khoảng  2,53 – 10,4 ng/g.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 5 chất chống cháy brom mới (NBFRs) (HCDBCO, BTBPE, TBPH, DBBPE, TBBPA-DBPE) trong nước trên thiết bị GC/MS với  độ thu hồi tốt 80,5 – 120,1 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp  của 05 NBFRs trong khoảng 6 – 14 ng/L, giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 05 NBFRs trong khoảng 20 – 45 ng/L.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 6 chất chống cháy phot pho (OPFRs) (TnBP, TCEP, TCPP, TDCPP, TPP, TBEP) trong mẫu nước trên thiết bị GC/MS với  độ thu hồi tốt 98 - 100,5 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 0,51 – 0,62 ng/L, giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 1,67 – 2,56 ng/L.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 6 chất chống cháy phot pho (OPFRs) (TnBP, TCEP, TCPP, TDCPP, TPP, TBEP) trong mẫu mút xốp của nội thất bọc trên thiết bị GC/MS với  độ thu hồi tốt 97,5 - 100,5 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 1,01 – 1,39 ng/g, giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 3,8 – 4,63 ng/g.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 6 chất chống cháy phot pho (OPFRs) (TnBP, TCEP, TCPP, TDCPP, TPP, TBEP) trong mẫu vải của nội thất bọctrên thiết bị GC/MS với  độ thu hồi tốt 97,5 – 100,6 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 0,88 – 1,01 ng/g, giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của 06 OPFRs trong khoảng 2,93 – 3,36 ng/g.
    + Đã xây dựng được quy trình phân tích 3 chất chuyển hóa (BDCIPP, DPhP và DEP) của chống cháy phot pho (OPFRs) (TDCIPP, TPhP, TEP) trong mẫu nước tiểu trên thiết bị LC/MS/MS với  độ thu hồi tốt 85,1 - 102 %, giới hạn phát hiện (LOD) của phương pháp của 3 chất BDCIPP, DPhP và DEP trong khoảng 5,6 – 16 ng/L. Giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp của  3 chất BDCIPP, DPhP và DEP trong khoảng 18,7 – 53,3ng/L.
- Đã ứng dụng các quy trình phân tích xác định được để phân tích các mẫu bụi và khí trong nhà và các mẫu nước mặt (sông, hồ) ở Hà Nội. Và cũng đã phân tích các chất chống cháy trong các mút xốp, vải bọc nội thất, vải rèm thu thập từ thị trường, và phân tích các chất chuyển hóa của chất chống cháy trong nước tiểu của người dân ở Hà Nội.
- Đã thu được bộ số liệu về 06 chất chống cơ phốt pho trong nước mặt ở 17 hồ và 06 sông thuộc khu vực Hà Nội.  
- Đã đánh giá được rủi ro của các chất chống cháy trong nước mặt đến hệ sinh thái nước mặt ở các sông hồ tại Hà Nội.
- Đã thu được bộ số liệu về 14 chất chống cơ phốt pho trong bụi không khí trong nhà tại khu vực đô thị Hà Nội.  
- Đã đánh giá được đánh giá mối tương quan giữa hàm lượng chất chống cháy trong không khí trong nhà và tích lũy trong cơ thể người Việt Nam.
- Đã đánh giá được mức độ phơi nhiễm và nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người của chất chống cháy trong không khí trong nhà.
- Đã thu thập và phân tích chất chuyển hóa của các chất chống cháy trong mẫu nước tiểu thu thập từ người dân ở Hà Nội và ước tính liều phơi nhiễm của người dân với các chất chống cháy.
- Đã thu thập và phân tích các chất chống cháy trong 31 mẫu vải bọc nội thất, và 40 mẫu vải rèm thu thập tại thị trường. Đánh giá rủi ro qua phơi nhiễm do tiếp xúc qua da của những chất chống cháy này đối với sức khỏe con người.

 

Những đóng góp mới

- Đề tài đã xây dựng được 06 quy trình phân tích các chất chống cháy trong môi trường và trong vật liệu.
- Đề tài đã xây dựng được 2 bộ số liệu về các chất chống cháy trong bụi không khí trong nhà và trong nước mặt.
- Đề tài đã đánh giá nguy cơ phơi nhiễm  và rủi ro của các chất chống cháy đối với sức khỏe con người và hệ sinh thái dưới nước.
- Đề tài đã phân tích các chất chuyển hóa của chất chống cháy trong nước tiểu người dân để đánh giá liều phơi nhiềm của người dân với các chất chống cháy.
- Đã đào tạo 01 Tiến sĩ và 05 thạc sĩ.

 

*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:

- Các bài báo đã công bố:
a) Các bài báo quốc tế trong tạp chí thuộc danh mục SCI/SCI-E      
[1] Minh Tue Thi Hoang, Giang Truong Le, Kadokami Kiwao, Hanh Thi Duong, Trung Quang Nguyen, Thang Quang Phan, Minh Quang Bui, Dung Anh Truong, Ha Thu Trinh. Occurrence and risk of human exposure to organophosphate flame retardants in indoor air and dust in Hanoi, Vietnam. 2023. Chemosphere, Vol. 328, page 138597.
[2] Dung Anh Truong, Ha Thu Trinh, Giang Truong Le, Thang Quang Phan, Hanh Thi Duong, Thien Thanh Lam Tran, Trung Quang Nguyen, Minh Tue Thi Hoang, Tuyen Van Nguyen. Occurrence and ecological risk assessment of organophosphate esters in surface water from rivers and lakes in urban Hanoi, Vietnam. 2023. Chemosphere, Vol. 331, page138805.
[3] Ha Thu Trinh, Dung Anh Truong, Hanh Thi Duong, Thuy Minh Bui, Minh Tue Thi Hoang, Phuong Thu Thi Nguyen, Cuc Thi Dinh, Tuyen Van Nguyen, Lan Thu Thi Tran, Nga Thanh Thi Nguyen, Giang Truong Le. Investigation of urinary metabolites of organophosphate esters in Hanoi, Vietnam: Assessment exposure and estimated daily intake. 2024. Archives of Environmental Contamination and Toxicology. Vol. 86, pages 335–345.
b) Các bài báo đăng trên tạp chí chuyên ngành trong nước
[1] Ho Nguyen Hoang, Duong Thi Hanh, Le Song Ha, Nguyen Thanh Duong, Trinh Thu Ha. Current situation and health risk assessment of acetaminophen and chlorpheniramine maleate in urban house dust from Hanoi, Vietnam. 2022. Vietnam Journal of Chemistry, Tập 60 (1), trang 116-122.
[2] Hoang Thi Tue Minh, Duong Thi Hanh, Phan Quang Thang, Trinh Thu Hà. Occurrence and human exposure risk assessment of brominated and organophosphate flame retardants in indoor dust in Ha Noi, Viet Nam. 2023. Vietnam Journal of Science and Technology, Tập 61 (4), trang 666-680.
[3] Hoang Nguyen Ho, Ha Thu Trinh, Manh Duy Tran, Hanh Thi Duong, Cuc Thi Dinh. Current situation and health risk assessment of neonicotinoids insecticides in urban indoor dust from HaNoi, VietNam. 2023. Vietnam Journal of Science and Technology, Tập 61 (6), trang 1027-1037.
[4] Trương Anh Dũng, Nguyễn Thị Thu Phương, Mai Thị Huyền Thương, Đoàn Hà Phương, Đoàn Bích Hòa, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Hạnh, Trịnh Thu Hà. Đánh giá rủi ro của chất chống cháy tributyl phosphate (TBP) đối với hệ sinh thái trong một số hồ tại Hà Nội, Việt Nam. 2023. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Tập 59 (1) trang 116-120.
[5] Trịnh Thu Hà, Đinh Thị Cúc, Đoàn Hà Phương, Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Thị Thu Phương, Dương Thị Hạnh. Xác định chất chống cháy  tris-(2-chloroethyl) phosphate (TCEP) và tris(2-butoxyethyl) phosphate (TBEP) trong vải rèm polyester. 2023. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Tập 59 (6A), trang 98-102.
[6] Trinh Thu Ha, Truong Anh Dzung, Nguyen Khanh Linh, Nguyen Thi Thu Phuong, Duong Thanh Anh, Nguyen Viet Toan, Nguyen Quynh Hoa, Tran Thi Thu Lan, Duong Thi Hanh. Levels and human health risk of polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) in indoor dust in Hanoi, Vietnam. 2023. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tập 59 (6B), trang 109-115.
c) Sách tham khảo:
Lê Trường Giang, Trịnh Thu Hà (cb), Dương Thị Hạnh, Hoàng Thị Tuệ Minh, Trương Anh Dũng, Trần Thị Thu Lan, Hoàng Mai Hà. Chất chống cháy cơ phốt pho trong môi trường. Sách tham khảo, Nhà Xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, ISBN: 978-604-357-228-5. (2023).
- Các sản phẩm cụ thể (lưu giữ tại Viện Hóa học):
[1] Quy trình phân tích các chất chống cháy brom mới (NBFRs) trong bụi không khí trong nhà.
[2] Quy trình phân tích các chất chống cháy phốt pho (OPFRs) trong mẫu bụi trong nhà.
[3] Quy trình phân tích các chất chống cháy brom mới (NBFRs) trong nước.
[4] Quy trình phân tích các chất chống cháy phot pho (OPFRs) trong nước.
[5] Quy trình phân tích các chất chống cháy phốt pho (OPFRs) trong mút xốp của nội thất bọc.
[6] Quy trình phân tích chất chống cháy phốt pho (OPFRs) trong vải của nội thất bọc.
[7]. Bộ số liệu về các loại và hàm lượng các chất chống cháy trong bụi không khí trong nhà ở khu vực đô thị của Việt Nam.
[8]. Bộ số liệu về các loại chất chống cháy và mức nồng độ trong nước ở khu vực đô thị của Việt Nam.
- Các sản phẩm khác: Đào tạo sau đại học
[1] TS. Hoàng Thị Tuệ Minh, đã được công nhận Tiến sĩ (đang chờ nhận bằng), Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.
[2] ThS. Nguyễn Văn Hào, đã nhận bằng thạc sĩ, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.
[3] ThS. Hà Thị Hồng, đã nhận bằng thạc sĩ, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.
[4] ThS.Nguyễn Thị Thanh Nga, đã nhận bằng thạc sĩ, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.
[5] ThS.Nguyễn Thị Tâm, đã bảo vệ luận văn thạc sĩ và đang chờ nhận bằng, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.
[6] ThS. Bùi Minh Thúy, đã bảo vệ luận văn thạc sĩ và đang chờ nhận bằng, Học Viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm KH&CNVN.

 

Ảnh nổi bật đề tài
1744084545884-trinhthuha.png