Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu mối tương quan giữa độc chất môi trường và sự tích luỹ độc chất trong thực phẩm biển (đây là Hợp phần số 4 thuộc dự án KHCN trọng điểm cấp Viện Hàn lầm KHCNVN: “Xây dựng các quy trình xác định độc tố trong một số loài sinh vật biển Việt Nam”, mã số TĐĐTB0.00/21-23 do Viện Hải dương học là đơn vị chủ trì, PGS.TS. Đào Việt Hà làm chủ nhiệm, thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2023)
Mã số đề tài TĐĐTB0.04/21-23
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Hải dương học
Thuộc Danh mục đề tài Đề tài, dự án trọng điểm cấp Viện HLKHCNVN
Họ và tên TS. Nguyễn Xuân Vỵ
Thời gian thực hiện 01/01/2021 - 31/12/2023
Tổng kinh phí 6.000 triệu đồng
Xếp loại Đạt loại B
Mục tiêu đề tài

- Xác định nhóm độc chất môi trường, tích luỹ trong sinh vật biển;
- Đánh giá chất lượng của các nguồn lợi hải sản phục vụ nhu cầu thực phẩm con người bị ảnh hưởng từ các hoạt động công nghiệp và hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Kết quả chính của đề tài

- Về khoa học. Hợp phần số 4 đã:
+ Xác định được hàm lượng độc chất vô cơ (8 kim loại nặng), 28 độc chất thuộc nhóm OCPs, 14 độc chất thuộc nhóm PCBs và 18 độc chất thuộc nhóm PAHs trong môi trường nước biển, trầm tích biển và 5 loài hải sản tại khu vực nuôi trồng trọng điểm và hai khu vực có hoạt động công nghiệp nặng tại Khánh Hòa.
+ Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng độc chất hữu cơ và kim loại nặng trong môi trường nước tại các khu vực có hoạt động nuôi trồng và công nghiệp nặng đều dưới giới hạn cho phép (GHCP) nhiều lần. Trong trầm tích, hàm lượng Cu tại Cam Ranh đã vượt ngưỡng cho phép, và hệ số ô nhiễm kim loại nặng (KLN) tại Cam Ranh cũng chứng tỏ rằng Cu là KLN tích tụ cao tại khu vực này. Tương tự như KLN, Cam Ranh và Thủy Triều là khu vực ô nhiễm độc chất hữu cơ cao hơn cả với ưu thế thuộc về HCHs, DDTs (nhóm OCPs) và DEHP (nhóm PAHs). Dieldrin (OCPs) trong trầm tích biển tại khu vực có hoạt động nuôi trồng đã vượt ngưỡng cho phép. Trong sinh vật, loài Ốc Hương tại Cam Ranh đã tích tụ Pb vượt ngưỡng cho phép, loài sò Bum tại Thủy Triều tích tụ DEPH (nhóm PAHs) cao hơn rất nhiều so với các loài hải sản khác;
+ Đã chỉnh lý lại danh mục loài rong biển Việt Nam với 879 loài trong đó có hai loài mới cho khoa học. Bên cạnh đó, nghiên cứu này lần đầu tiên đã thống kê được diện tích phân bố cỏ biển tại Việt Nam hiện nay là 15.613 hecta, và đã tính được diện tích cỏ biển bị mất đi là khoảng 45,6%.
    - Về ứng dụng. Các kết quả đạt được của Hợp phần số 4 là cơ sở khoa học để cảnh báo cho an toàn thực phẩm biển tại khu vực Cam Ranh khi chỉ số rủi ro cao hơn các khu vực còn lại. Nguồn hải sản tại khu vực Cam Ranh và Thủy Triều có dấu hiệu tích tụ sinh học các độc chất từ nhóm PAHs và OCPs cao. Một số loại chất cấm có nguy cơ gây ung thư đã tích tụ trong hải sản tại địa phương. Hợp phần số 4 cũng đã thống kê được toàn bộ diện tích cỏ biển tại Việt Nam và diện tích phân bố cho từng vùng biển, đây là cơ sở khoa học cho việc quản lý.

 

Những đóng góp mới

Qua triển khai thực hiện, Hợp phần số 4 đã:
- Xác định được mối tương quan giữa độc chất phân nhóm phthalic acid esters (PAEs) thuộc PAHs trong môi trường và trong hải sản nuôi trồng tại Khánh Hòa;
- Ước tính được diện tích phân bố thảm cỏ biển tại các bốn vùng biển của Việt Nam và tính toán được diện tích cỏ biển bị suy giảm tại Việt Nam trong vòng 30 năm qua;
- Phát hiện được hai loài rong biển mới cho khoa học.

*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:
- Các bài báo đã công bố. Hợp phần số 4 đã công bố 03 bài báo trên tạp chí quốc tế thuộc danh mục SCIE và 01 bài báo trên tạp chí của Viện Hàn lâm chưa nằm trong danh mục chuẩn quốc tế:
+ Nguyen XV, Phan TTH, Cao VL, Nguyen-Nhat NT, Nguyen TH, Nguyen XT, Lau VK, Hoang CT, Nguyen TMN, Nguyen MH, Dao VH, Teichberg M, Papenbrock J. 2022. Current advances in seagrass research: A review from Viet Nam. Frontiers in Plant Science. 13: 991865. doi: 10.3389/fpls.2022.991865
+ Nguyen XV, Nguyen XT, Kittle PR, McDermid JK. 2022. Meristotheca lysonensis sp. nov. (Solieriaceae, Rhodophyta), a new flattened species from Vietnamese waters. Phytotaxa 574(2), 137-148. doi:10.11646/phytotaxa.574.2.2
+ Nguyen XV, Liao ML, and Lin SM. 2023. Systematic revision of the Grateloupia complex (Rhodophyta) from Vietnam using rbcL and LSU sequences, with the description of Phyllymenia nhatrangensis sp. nov. Phycologia 62(5), 436-444. doi: 10.1080/00318884.2023.2247175.
+ Nguyen XV, Nguyen-Nhat NT, Nguyen XT, Le-Ho KH, Pham DT, Dao VH. 2023. Effect of environmental parameters on the content and sugar composition of sulfated polysaccharides in some tropical seagrass. Vietnam Journal of Marine Science and Technology 23(3), 321–330. doi: 10.15625/1859-3097/18053.
- Các sản phẩm cụ thể. Hợp phần số 4 có bộ sản phẩm gồm:
+ Tập số liệu về hàm lượng 8 kim loại nặng, hàm lượng độc chất thuộc các nhóm OCPs (19 chất), PCBs (14 chất) và PAHs (19 chất) trong nước biển tại vịnh Vân Phong, Mỹ Giang, đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh;
+ Tập số liệu về hàm lượng 8 kim loại nặng, hàm lượng độc chất thuộc các nhóm OCPs (28 chất), PCBs (14 chất) và PAHs (19 chất) trong trầm tích biển tại vịnh Vân Phong, Mỹ Giang, đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh;
+ Tập số liệu về hàm lượng 8 kim loại nặng, hàm lượng độc chất thuộc các nhóm OCPs (28 chất), PCBs (14 chất) và PAHs (19 chất) trong 3 loài thủy sản nuôi tại vịnh Vân Phong (Cá Chim, tôm Thẻ, ốc Hương) và, đầm Thủy Triều (Cá Mú, tôm Thẻ, Sò Bum);
+ Tập số liệu về hàm lượng 8 kim loại nặng, hàm lượng độc chất thuộc các nhóm OCPs (28 chất), PCBs (14 chất) và PAHs (19 chất) trong 3 loài thủy sản nuôi tại Mỹ Giang (Cá Chim, tôm Thẻ, ốc Hương) và, Cam Ranh (Cá Chim, tôm Thẻ, ốc Hương);
+ Tập số liệu về hàm lượng kim loại nặng trong rong Nho tại Vân Phong; 01 Tập số liệu về hàm lượng Cu, và phytochelatines (PC)n trong rong Nho nuôi thí nghiệm;
+ Báo cáo khoa học về 2 loài rong biển mới cho khoa học thu tại miền Trung, Việt Nam;
+ Báo cáo Tổng hợp kết quả của Hợp phần số 4.
    - Các sản phẩm khác: Hợp phần số 4 đang hướng dẫn 01 nghiên cứu sinh thực hiện luận án tiến sĩ theo hướng nghiên cứu của Hợp phần.

 

Địa chỉ ứng dụng

Kết quả của Hợp phần số 4 có giá trị khoa học sẽ là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu khoa học liên quan đến phân tích độc tố tự nhiên và sự tích lũy chúng trong thực phẩm biển tại các đơn vị nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài Viện Hàn lâm KHCNVN.

 

Ảnh nổi bật đề tài
1722845148277-nxuanvy.jpg