Thông tin Đề tài

Tên đề tài Nghiên cứu sự đa dạng và mối quan hệ loài của một số nhóm động vật chân khớp ở đất Vườn Quốc gia Côn Đảo làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách bảo tồn kết hợp phát triển.
Mã số đề tài VAST04.06/21-22.
Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Thuộc Danh mục đề tài Hướng Đa dạng sinh học và các hợp chất có hoạt tính sinh học (VAST04)
Họ và tên TS. Nguyễn Thị Thu Anh
Thời gian thực hiện 01/01/2021 - 31/12/2022
Tổng kinh phí 600 triệu đồng
Xếp loại Đạt loại B
Mục tiêu đề tài

Xác định mức độ đa dạng sinh học và sự hình thành loài của một số nhóm động vật chân khớp ở đất tại vườn quốc gia Côn Đảo làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách bảo tồn kết hợp phát triển.
Mục tiêu cụ thể của đề tài:
- Có được số liệu về sự đa dạng thành phần loài động vật chân khớp ở đất của Vườn Quốc gia Côn Đảo.
- Có được số liệu về phân bố của một số nhóm động vật chân khớp ở đất ở Vườn Quốc gia Côn Đảo.
- Đánh giá được mối quan hệ di truyền tiến hoá giữa một số loài động vật chân khớp ở Vườn Quốc gia Côn Đảo so với đất liền.

 

Kết quả chính của đề tài

-    Về khoa học:
+ Đã thống kê được 58 loài thuộc 14 họ, 42 giống của 4 bộ Collembola; 19 loài chân khớp ở đất khác thuộc các lớp: Diplopoda, Chilopoda, Arachnida. Đã phát hiện và mô tả 02 loài chân khớp mới cho khoa học, bao gồm: 1 loài rết Otostigmus consonensis Vu et al., 2022 và 1 loài nhện dẹt Weygoldtia condao Nguyen & Phung, 2022. Đã bổ sung cho khu hệ rết Việt Nam và Côn Đảo nói riêng 01 ghi nhận mới: Otostigmus sulcipes Verhoeff, 1939.
+ Trong 3 sinh cảnh nghiên cứu, các loài phân bố nhiều nhất ở sinh cảnh rừng tự nhiên (50 loài), giảm ở đất vườn quanh nhà (20 loài) và thấp nhất ở đất rừng thông ven biển (7 loài). Một số loài chỉ ghi nhận được hoặc ở sinh cảnh rừng tự nhiên, như Ceratophysella denticulata; Choreutinula inermis; Hypogastrura manubrialis; Xenylla maritima…, hoặc ở sinh cảnh rừng thông ven biển (Archisotoma vaoensis; Folsomides pseudoparvulus; Folsomina infelicia) hoặc ở sinh cảnh vườn nhà (Thalassaphorura yodai; Sinella monoculata; Hemisotoma thermophila; Isotomodes productus). Đối với nhóm động vật nhiều chân và hình nhện, số loài gặp cao nhất ở rừng tự nhiên (18 loài), giảm ở rừng thông (13 loài) và thấp nhất ở vườn quan nhà (8 loài).
+ Quan hệ phát sinh được tiến hành đối với 3 nhóm động vật thuộc lớp Chilopoda, Diplopoda và Arachnida. Các kết quả phân tích đều cho thấy các loài nghiên cứu ở Côn Đảo đều là các loài mới cho khoa học, và tách biệt về mặt di truyền và hình thái so với các loài gần gũi trong đất liền.

 

Những đóng góp mới

Lần đầu tiên đánh giá mức độ đa dạng và sự hình thành loài của động vật chân khớp ở khu vực đảo ven bờ.

*** Sản phẩm cụ thể giao nộp:
- Các bài báo đã công bố:
    Trên tạp chí thuộc danh mục SCIE: 02 bài
1.    Ha T. Vu, Katsuyuki Eguchi, Son X. Le, Thu Anh T. Nguyen, Anh D. Nguyen., 2022. A new species and a new record of the genus Otostigmus Porat, 1876 (Chilopoda: Scolopendromorpha: Scolopendridae) in Vietnam. Zootaxa, 5129 (1): 60-76.
2.    Anh T. T. Nguyen, Kim N. Thuy, Javier I. Arbea, 2022. Catalogue of Vietnamese springtails (Hexapoda, Collembola). Zootaxa, 5147 (1): 1-177.
    Trên tạp chí quốc gia thuộc danh mục VAST2: 01 bài
1. Nguyen Thi Thu Anh, Phung Thi Hong Luong, 2022. A new species of the whip spider genus Weygoldtia (Arachnida: Amblypygi: Charinidae) from Con Dao National Park, Vietnam. Academia Journal of Biology: 67-76.
- Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê): không
- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ)
  + Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề tài – Lưu giữ tại Trung tâm Thông tin tư liệu
+ 36 trình tự đoạn gen ty thể của một số loài chân khớp ở Vườn quốc gia Côn Đảo lưu giữ trên ngân hàng Gen (GenBank)

 

Địa chỉ ứng dụng Vườn Quốc gia Côn Đảo làm tài liệu khoa học trong việc xây dựng chính sách bảo tồn và phát triển du lịch.
Kiến nghị

-    Tiếp tục nghiên cứu về tính đa dạng và đặc hữu của động vật chân khớp tại Vườn Quốc gia Côn Đảo. Hoàn thiện mô tả và công bố những loài thu được đang còn ở dạng sp.
-    Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ môi trường và nơi sống của động vật. Sử dụng động vật chân khớp bé làm chỉ thị sinh học trong việc đánh giá môi trường đất để từ đó xây dựng được chính sách bảo tồn và sử dụng hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên đất.

Ảnh nổi bật đề tài
1694057930277-nttanh.jpg