| Kết quả chính của đề tài |
- Về khoa học: + Đề tài xác định Hệ thực vật tại Khu BTTN Bát Xát có tổng số 1247 loài và dưới loài thuộc 646 chi và 174 họ thực vật của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch. Về mức độ quý hiếm có tất cả 125 loài. Về loài thực vật Đặc hữu Việt Nam có 93 loài. Đã xây dựng sơ đồ phân bố các loài thực vật đặc hữu, quý hiếm tại khu vực nghiên cứu. + Đề tài đã phát hiện Phát hiện và công bố 15 loài và 01 chi bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam. - Về ứng dụng: + Đề tài thống kê về giá trị sử dụng trong số 1247 loài ghi nhận ở Khu BTTN Bát Xát số loài cây được dùng làm thuốc là 414. Còn các giá trị khác chiếm tỷ lệ thấp hơn như: các loài cho sản phẩm ăn được có 119 loài, Các loài thực vật cho gỗ: 124, làm cảnh: 77 loài. + Đề tài đã đánh giá tình hình khai thác, sử dụng và những tác động trực tiếp, gián tiếp đến rừng và đa dạng sinh học. Từ đó đề xuất 6 nhóm biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các loài thực vật bậc cao có mạch, quý hiếm tại Khu BTTN Bát Xát. Sản phẩm cụ thể giao nộp: - 01 danh lục các loài thực vật phân bố tại tại Khu BTTN Bát Xát. - 01 Bộ mẫu tiêu bản thực vật ép khô thu được tại tại Khu BTTN Bát Xát, 371 số hiệu mẫu, mỗi số hiệu mẫu gồm 06 tiêu bản. - 01 Báo cáo các biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế, có tính khả thi cao bao gồm sơ đồ địa hình, thảm thực vật, điểm phân bố một số loài thực vật đặc hữu, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, ưu tiên bảo tồn tại Khu BTTN Bát Xát. - Sản phẩm bài báo: Đề tài công bố được 06 bài báo, trong đó 04 bài báo trong các tạp chí thuộc danh mục (SCIE), 02 bài báo trên tạp chí quốc gia. * Danh mục tạp chí ISI (1). Bui Hong Quang, Tran The Bach, Sangmi Eum, Do Van Hai, Nguyen Sinh Khang, Le Ngoc Han, Tran Duc Binh, Nguyen Thu Thuy, Vu Anh Thuong, Ngo Kien Trung, Ya-Ping Chen, Peter W. Fritsch, Chi-Ming Hu, Lu Thi Ngan, John A. N. Parnell, Alexander N. Sennikov, John R. I. Wood, Yi Yang, Andrey N. Kuznetsov, Svetlana P. Kuznetsova & Maxim S. Nuraliev, 2020. Towards a floristic inventory of Bat Xat Nature Reserve, Vietnam: Thirteen new national records of vascular plants. Wulfenia 27 (2020): 233–250. (2). Bui Hong Quang, Ritesh Kumar Choudhary, Joongku Lee. 2021. Nomenclatural notes and typification of nine names related to Jasminum (Oleaceae). PhytoKeys 183: 55–65 (2021). (3). Maxim S. Nuraliev, Bui Hong Quang, Tran The Bach, Andrey N. Kuznetsov & Svetlana P. Kuznetsova, 2020. Deutzia glomeruliflora, a new generic record for Vietnam, with its lectotypification and a revised key to Vietnamese Hydrangeaceae. Phytotaxa 458. 1. 108-114.. (4). Leonid V. Averyanov, Maxim S. Nuraliev, Eugene L. Konstantinov, Tatiana V. Maisak, Yury O. Kopylov-guskov, Dmitry F. Lyskov, Bui Hong Quang, Andrey N. Kuznetsov, Svetlana P. Kuznetsova, Khang Sinh Nguyen & Yu-Min Shui, 2021. New and noteworthy species of Begonia (Begoniaceae) from Vietnam and Laos. Phytotaxa 522 (2): 075–093. * Danh mục tạp chí trong nước và hội thảo quốc gia (1). Bui Hong Quang, Tran Duc Binh, Do Van Hai, Le Ngoc Han, Duong Thi Hoan1, Nguyen Thi Thanh Huong, Vu Anh Thuong, and Trinh Ngoc Hiep. 2021. Distribution characteristics of endemic and rare plants along the altitudinal gradient in Bat Xat nature reserve in Vietnam. Academia Journal of Biology. Vol. 43 No. 4. 1-24. (2). Tran Duc Binh, Bui Hong Quang, Do Van Hai, Nguyen Quang Hung, Le Ngoc Han,Vu Anh Thuong1, Nguyen Thu Thuy. 2021. New distribution record of Lysimachia otophora C.Y.Wu (Primulaceae) from Vietnam. TNU Journal of Science and Technology. 226(14): 73 – 78. |