Các bài báo đã công bố (10 bài), trong đó có 02 bài công bố trên tạp chí quốc tế thuộc danh sach ISI, 5 bài đã công bố tạp chí quốc gia và 3 bài công bố trên Tuyển tập báo cáo Hội nghị quốc gia. 1. Chau N. Nguyen, Anh T. Do, Phuc K. Hoang, Lam X. Truong (2018). Pathogenicity of four entomopathogenic nematode strains against Asian corn borer, Ostrinia furnacalis (Guenée), in Vietnam. Nematology 20 [published online]. DOI: 10.1163/15685411-00003171. 2. Chau N. Nguyen, Anh T. Do, Phap Q. Trinh, Phuc K. Hoang (2018). Virulence of two entomopathogenic nematode species, Steinernema sp. (strain PQ16) and Heterorhabditis indica (strain KT3987), to nymph of the coffee cicada Dundubia nagarasingna. Nematology 20 [published online]. DOI: 10.1163/15685411-00003193. 3. Nguyen Nhu Trang, Nguyen Ngoc Chau (2015). Morphology and molecular characterization of entomopathogenic nematode strain S-DL13 (Steinernema siamkayai) from Dak Lak, Viet Nam. Tạp chí Sinh học, 37 (2): 244-251. 4. Nguyễn Hữu Tiền, Nguyễn Ngọc Châu (2015). Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của 4 chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng trên sâu quy (Zophobas morio). Trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tạp chí Công nghệ sinh học, 13 (4): 1031-1039. 5. Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Ngọc Châu (2017). Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của một số chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng trên dế nhà (Acheta domesticus) trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tạp chí Sinh học, 39 (1): 24-31. 6. Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Hữu Tiền, Nguyễn Ngọc Châu (2017). Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của 5 chủng tuyến trùng epn trên bọ hung đen (Allissonotum impressicolle Arrow) trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 15 (2): 277-284. 7. Nguyễn Ngọc Châu, Đỗ Tuấn Anh (2017). Bảo quản đông lạnh tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng trong nitơ lỏng. Tạp chí Công nghệ Sinh học, 15 (3): 481-487. 8. Đỗ Tuấn Anh, Nguyễn Hữu Tiền, Nguyễn Ngọc Châu (2015). Hiệu lực gây chết và khả năng sinh sản của hai chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng S-PQ16 và H-KT3987 trên bướm sáp lớn (Galleria mellonella) trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tuyển tạp Báo cáo HNKHTQ-6 về Sinh thái & TNSV. NXB KH-CN Hà Nội: 1266-1270. 9. Nguyễn Thị Duyên, Lê Thị Mai Linh, Trịnh Quang Pháp, Nguyễn Ngọc Châu (2015). Ảnh hưởng nồng độ glycerin đến tỷ lệ sống của tuyến trùng Heterorhabditis indica (chủng H-NT3) khi bảo quản trong nitơ lỏng. Tuyển tạp Báo cáo HNKHTQ-6 về Sinh thái & TNSV. NXB KH-CN Hà Nội: 1317-1322. 10. Nguyen Nhu Trang, Nguyen Ngoc Chau (2015). Một số dẫn liệu sinh học của chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng S-DL13 (loài Steinernema siamkaya) phân lập từ Đak Lak, Việt Nam. Tuyển tạp Báo cáo HNKHTQ-6 về Sinh thái & TNSV. NXB KH-CN Hà Nội: 1733-1738. Bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (2 hồ sơ đăng ký sáng chế) 1. Chế phẩm sinh học tuyến trùng phòng trừ ve sầu hại cà phê và Quy trình sản xuất (QĐ chấp nhận đơn số 27113/QĐ-SHTT ngày 28/04/2017). 2. Quy trình bảo tồn ex-situ các chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng (QĐ chấp nhận đơn số 43746/QĐ-SHTT ngày 30/06/2017). Các sản phẩm cụ thể (mô tả, nơi lưu giữ) 1. Ba bộ mẫu tuyến trùng, bao gồm: (i) Bộ mẫu tuyến trùng sống với 42 chủng được lưu giữ tại PHòng Tuyến trùng học (DON), Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật (IEBR); (ii) Bộ mẫu 42 chủng tuyến trùng EPN bảo quản đông lạnh trong nitơ lỏng được lưu giữ tại DON-IEBR; (iii) Một bộ tiêu bản chuẩn tuyến trùng EPN gồm 1 hộp 100 tiêu bản được lưu giữ tại DON-IEBR. 2. Hai mô hình bảo tồn tuyến trùng EPN, bao gồm (1) Mô hình bảo tồn ex-situ tuyến trùng EPN ở Việt Nam được triển khai tại Trạm Đa dạng Mê Linh, Vĩnh Phúc; và (2) Mô hình bảo quản đông lạnh tuyến trùng EPN tại DON-IEBR. 3. Một bộ Cơ sở dữ liệu tuyến trùng EPN (VN.EPN.DATABASE) theo chuẩn quốc tế được lưu giữ trên CD-ROOM và đăng nhập trên website của DON-IEBR (http:iebr.vn/ donimabe.org.vn). Các sản phẩm khác (1 sản phẩm): Đào tạo 02 thạc sĩ về tuyến trùng EPN, bao gồm: 1. ThS. Nguyễn Như Trang (học viên cao học khóa 20, Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội) với đề tài luận văn “Đặc điểm hình thái và phân tử của một số tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng ở hệ sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên” do PGS.TS. Nguyễn Ngọc Châu hướng dẫn. Đã công bố 02 bài báo liên quan đến đề tài. 2. ThS. Nguyễn Hữu Tiền (HVCH khóa 16, Viện Sinh thái và TNSV) với đề tài luận văn “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và phân tử của các chủng tuyến trùng ký sinh gây bệnh côn trùng S-CP12, S-KT3987, H-KT3987 phân lập tại Việt Nam” do PGS.TS. Nguyễn Ngọc Châu hướng dẫn. Đã công bố 03 bài báo, đồng tác giả của 2 sáng chế liên quan đến đề tài. |