Kết quả khoa học: 1. Đã khảo sát được các đặc điểm tự nhiên và điều kiện môi trường của khu vực nghiên cứu và lấy mẫu hải miên (vùng biển Hải Vân – Sơn Chà). 2. Đã thu thập 34 mẫu hải miên biển vùng biển Hải vân - Sơn Chà và phân lập được 9600 dòng vi khuẩn bám, 9960 dòng vi khuẩn cộng sinh, 360 dòng xạ khuẩn bám và 940 dòng xạ khuẩn cộng sinh, 1710 dòng vi nấm bám và 1462 chủng cộng sinh. 3. Đã sàng lọc được 41 chủng vi khuẩn và 11 chủng xạ khuẩn có hoạt tính đối kháng, trong đó có 9 chủng vi khuẩn có hoạt tính đối kháng 3 nguồn bệnh trở lên với đường kính vòng kháng khuẩn 10 mm và 1 chủng xạ khuẩn LC19b4 có khả năng ức chế sinh trưởng của cả 3 nguồn bệnh với đường kính kháng khuẩn từ 14-17,5 mm. 4. Đã nghiên cứu các đặc điểm sinh lý sinh hóa của 5 chủng vi khuẩn chọn lựa Các chủng nghiên cứu đều là vi khuẩn Gram (+) và có đặc điểm sinh hóa tương tự chi Bacillus. 5. Đã định danh được được 16 chủng vi khuẩn, trong đó 11 chủng thuộc chi Bacillus, 2 chủng thuộc chi Pseudoalteromonas và 1 chủng thuộc chi Sulfitobacter. 6. Đã đinh danh được hai mẫu hải miên: mẫu LC25 thuộc loài Cliona viridis và mẫu LC28 thuộc loài Spongia agaricina. 7. Đã tiến hành đánh giá sự đa dạng vi sinh vật liên kết hải miên đối với mẫu hải miên LC25 lấy tại vùng biển Hải Vân - Sơn Chà bằng kỹ thuật 16S Metagenomics MiSeq Sequencing: vi sinh vật liên kết hải miên LC25 thuộc 3 giới; 19 ngành, 57 lớp, 115 bộ, 246 họ, 626 chi và 1293 loài. 8. Đã nghiên cứu các điều kiện nuôi cấy ảnh hưởng lên sự sinh trưởng và hoạt tính đối kháng Vibrio của 2 chủng P. porphyrae và B. Megaterium: môi trường có cao men và peprone, nhiệt độ 30oC, pH môi trường 7,0, nồng độ muối 2-3% và thời gian nuôi 72 giờ. 9. Đã thu được 5,2g dịch chiết thô từ 50 lít canh trường của chủng Bacillus megaterium. Đồng thời thu được 3 hợp chất sạch từ dịch chiết thô: hợp chất 1 (6,2 mg), hợp chất 2 (117,8 mg) và hợp chất 3 (49,8 mg). 10. Đã đánh giá hoạt tính ức chế sinh trưởng một số nguồn bệnh vi sinh vật của dịch chiết thô của 2 chủng vi khuẩn liên kết hải miên là LC3cs2, LC10cs2 và của 3 hợp chất từ dịch chiết thô của chủng LC3cs2. 11. Đã xác định được cấu trúc của 3 hoạt chất từ dịch chiết etyl axetat của vi khuẩn LC3cs2: 77-bis(3-indolyl)-p-cresol (1), cyclo-((S)-Pro-(R)-Leu) (2) và Cyclo-((S)-Pro-(R)-Val) (3). Kết quả đào tạo: 1 thạc sỹ bảo vệ 1 nghiên cứu sinh đang làm luận án |