| Kết quả chính của đề tài |
- Đã xác định được sinh cảnh sống và phân bố của loài Sao La tại 9 khu vực trong vùng nghiên cứu: Sao la phân bố ở độ cao từ 400-1.000m; số lượng hiện nay khoảng 40 cá thể (là 1 trong 2 quần thể lớn nhất ở VN hiện nay); xây dựng bản đồ phân bố của sao la với tỷ lệ 1/25.000;
- Đã thống kê được trong vùng nghiên cứu có 987 loài thực vật bậc cao, 74 loài thú, 129 loài chim, 51 loài bò sát, 25 loài ếch nhái và 56 loài cá. Trong số đó có 163 loài thực vật đặc hữu cho Việt Nam; 54 loài thực vật và 65 loài động vật đang bị đe dọa diệt vong trong nước và trên toàn cầu. Thảm rừng có giá trị kết nối cảnh quan và phòng hộ đầu nguồn - môi trường cao;
- Xác định được 6 nguyên nhân tác động xấu tới ĐDSH và Sao la: Săn bắt, buôn bán; Khai thác gỗ và các lâm sản ngoài gỗ; Phá rừng làm nương rẫy; Nguy cơ cháy rừng; Mở đường giao thông và Chăn thả gia súc tự do trong rừng; Tình trạng quản lý rừng lỏng lẻo và tình trạng nghèo đói của dân cư trong vùng nghiên cứu đã dẫn đến khai thác rừng bừa bãi;
- Đã đề xuất quy hoạch Vùng cảnh quan bảo tồn Sao la Tây Nam Quảng Bình nhằm bảo tồn 40 cá thể Sao la tại đây; bảo tồn hệ sinh thái, rừng đầu nguồn và bảo tồn các loài TV, ĐV có nguy cơ bị đe dọa. Vùng cảnh quan bảo tồn có tổng diện tích là 127.862 ha (40 tiểu khu, 1 núi đá, độ che phủ rừng khoảng 94%, khoảng 50% diện tích là rừng nguyên sinh hoặc bị tác động ít); với 3 khu chức năng: Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Nước (19.188 ha), Khu tăng cường bảo tồn Sao la (42.302 ha) và Khu đệm (66.372 ha) thuộc 3 xã Trường Sơn, Lâm Thủy, Kim Thủy;
- Đề xuất các nguyên tắc quản lý Vùng cảnh quan bảo tồn, gồm cơ sở pháp lý; các nội dung chi tiết dựa trên cơ sở 4 đơn vị chủ rừng: Lâm trường Trường Sơn, Lâm trường Khe Giữa, Ban Quản lý Rừng phòng hộ Long Đại, Ban Quản lý Rừng phòng hộ Động Châu; đề xuất 12 giải pháp nhằm bảo tồn ĐDSH vùng cảnh quan bảo tồn Sao La;
- Công bố công trình: 3 bài hội nghị ST-TNSV toàn quốc; 2 báo cáo hội thảo khoa học dãy Trường Sơn và 1 báo cáo tại Quảng Châu, Trung Quốc; 1 báo cáo tại nhóm công tác bảo tồn Sao La quốc tế. Đóng góp 110 mẫu sinh vật cho phòng mẫu Viện ST-TNSV.
- Về ứng dụng: Viện Điều tra Quy hoạch Rừng và Chi cục Kiểm lâm Quảng Bình đã xây dựng Luận chứng khoa học đề xuất thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Khe Nước Trong và đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt, hiện nay đang xây dựng Dự án đầu tư thành lập Khu bảo tồn.
|
| Sản phẩm đề tài |
- Các bài báo đã công bố (liệt kê)
- Nguyễn Xuân Đặng, Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Xuân Nghĩa (2011). Hiện trạng quần thể Sao La ở Việt Nam. "Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ tư về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật", Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, ISSN 1859-4425, tr. 550-557;
- Nguyễn Xuân Đặng, Hà Văn Tuế, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Xuân Nghĩa (2011). Một số đặc điểm cư trú của Sao La ở Việt Nam. "Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ tư về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật", Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, ISSN 1859-4425, tr. 1474-1480;
- Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Trường Sơn, M.Masaharu (2011). Thành phần loài thú ở khu vực huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và giá trị bảo tồn của chúng. "Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ tư về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật", Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, ISSN 1859-4425, tr. 484-489;
- Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Quốc Thông (2012). Sao la ở Việt Nam - hiện trạng quần thể và công tác bảo tồn. "Hội thảo khoa học về Đa dạng sinh học dãy Trường Sơn lần thứ 4" do Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (VACNE) phối hợp với Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, Sở NN và PTNT tỉnh Quảng Trị tổ chức tại TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, tháng 4/2012;
- Nguyễn Xuân Đặng, W.Robichaud, C.Hallam (2012). Tình trạng sao la ở Việt Nam, Lào và Kế hoạch hành động của Nhóm công tác bảo tồn sao la IUCN/SSC/SWG (Báo cáo theo đề nghị của IUCN/SSC/SWG). "Hội thảo khoa học về Đa dạng sinh học dãy Trường Sơn lần thứ 4" do Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (VACNE) phối hợp với Cục Bảo tồn đa dạng sinh học, Tổng cục Môi trường, Sở NN và PTNT tỉnh Quảng Trị tổ chức tại TP. Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, tháng 4/2012;
- DANG Nguyen Xuan, CAN Dang Ngoc, SON Nguyen Truong and Nghia Nguyen Xuan (2011). Status and Conservation of Saola (Pseudoryx nghetinhensis) an Great Annamite Endemic and Global Endangered Species. "International symposium on East Asian Vertebrate Species Diversity" ngày 8-12/8/2011, Quảng Châu, Trung Quốc;
- Nguyen Xuan Dang (2012). Study for Sao la Conservation in Southern Quang Binh, Vietnam. Meeting of IUCN/SSC/Saola Working Group, tại TP.Vinh và TP. Huế (4/2011) và TP. Viên Chăn, Lào (15/3/2012).
- Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê): không
- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, các hình ảnh đặc trưng)
1. Bản đồ quy hoạch Vùng cảnh quan bảo tồn sao la Tây Nam Quảng Bình đề xuất, tỷ lệ xích: 1/25.000; lưu trữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; 
Bản đồ quy hoạch VCQBT Sao la Tây Nam Quảng Bình đề xuất 2. Mẫu vật bảo tàng động vật có xương sống nghiên cứu gồm 110 mẫu; lưu trữ tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. |