Thông tin Đề tài
| Tên đề tài | Xây dựng mô hình công nghệ thu gom xử lý chất thải sinh hoạt cho cụm dân cư nông thôn bằng chế phẩm vi sinh vật MICROBIOMIX (BIOMIX 1) thành phân hữu cơ vi sinh |
| Cơ quan chủ trì (Cơ quan thực hiện) | Viện Công nghệ Môi trường |
| Thuộc Danh mục đề tài | Hướng Môi trường và Năng lượng (VAST07) |
| Họ và tên | TS. NCVC. Tăng Thị Chính |
| Thời gian thực hiện | 01/01/2009 - 01/01/2011 |
| Tổng kinh phí | 600 triệu đồng |
| Mục tiêu đề tài | Xây dựng quy trình công nghệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện nông thôn Việt Nam (tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân bón hữu cơ, giảm thiểu lượng chất thải chôn lấp). |
| Kết quả chính của đề tài | - Về khoa học: + Tuyển chọn được bộ chủng giống vi sinh vật hữu hiệu (6 chủng xạ khuẩn thuộc chi Streptomyces và 3 chủng vi khuẩn thuộc chi Bacillus) để sản xuất chế phẩm vi sinh phân huỷ chất thải hữu cơ BIOMIX1. + Tuyển chọn được 03 chủng vi khuẩn cố định nitơ và 02 vi khuẩn phân giải photphat khó tan để sản xuất chế phẩm vi sinh (HCVS) dùng cho sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ rác thải sinh hoạt. + Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh vật BIOMIX1phân giải các chất hữu cơ trong rác thải sinh hoạt công suất 100kg/mẻ và mật độ vi sinh hữu ích đạt 109 CFU/g. + Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh HCVS (phân giải photphat khó tan, cố định nitơ) để sản xuất phân hữu cơ vi sinh từ mùn rác công suất 50kg/mẻ, và mật độ vi sinh hữu ích đạt 109 CFU/g. + Đề xuất quy trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt chế biến thành phân hữu cơ vi sinh bằng các chế phẩm vi sinh vật. Về ứng dụng: Chế phẩm vi sinh BIOMIX1 có tác dụng rút ngắn được 1/3 thời gian xử lý rác thải sinh hoạt theo mô hình xử lý rác của cụm dân cư nông thôn (từ 90 ngày xuống còn 60 ngày). + Đã nộp đăng ký nhãn hiệu hàng hoá của chế phẩm vi sinh BIOMIX1phân huỷ chất thải hữu cơ tại Cục Sở hữu trí tuệ (đã được chấp nhận đơn). - Về ứng dụng: Ứng dụng các chế phẩm vi sinh vật BIOMIX1 và HCVS vào quá trình xử lý rác thải sinh hoạt để sản xuất phân hữu cơ – vi sinh cho cụm dân cư nông thôn. |
| Những đóng góp mới | Đã tạo ra được chế phẩm vi sinh vật để bổ sung vào quá trình xử lý rác thải sinh hoạt làm tăng hiệu quả phân huỷ chất thải hữu cơ, rút ngắn thời gian phân huỷ góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Đồng thời, mùn rác thu được sau quá trình xử lý được tận dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp. |
| Sản phẩm đề tài | Sản phẩm cụ thể giao nộp: Báo cáo tổng kết và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện đề tài. Bộ chủng giống vi sinh vật và 02 dạng chế phẩm vi sinh vật:
Một số hình ảnh của đề tài:
|
| Địa chỉ ứng dụng | Trạm xử lý rác thải sinh hoạt thị Trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. |

