VIỆN KHOA HỌC VẬT LIỆU

 
Trụ sở: Số 18 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Viện trưởng: GS.TS. NCVCC. Trần Đại Lâm
Phó Viện trưởng: PGS. TS. NCVCC. Hoàng Anh Sơn
                              GS. TS. NCVCC. Nguyễn Thanh Tùng
                              PGS. TS. NCVCC. Trần Quốc Tiến
                              PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Vũ Giang
                              PGS. TS. NCVCC. Lê Trọng Lư
Viện Khoa học Vật liệu được thành lập theo Nghị định 24/CP ngày 22/5/1993 của Chính phủ và Quyết định số 03/KHCNQG-QĐ ngày 11 năm 6 năm 1993 của Giám Đốc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia
 
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Số 18 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: (+84)(024) 37564129
Email: office@ims.vast.ac.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng: GS.TS. NCVCC. Trần Đại Lâm
Phó Viện trưởng: PGS. TS. NCVCC. Hoàng Anh Sơn
GS. TS. NCVCC. Nguyễn Thanh Tùng
PGS. TS. NCVCC. Trần Quốc Tiến
PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Vũ Giang
PGS. TS. NCVCC. Lê Trọng Lư
 
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Danh sách Thành viên Hội đồng Khoa học nhiệm kỳ 2025 - 2028:

GS.TS. NCVCC. Trần Đại Lâm, GS.TS. NCVCC. Nguyễn Thanh Tùng, PGS.TS. NCVCC. Lê Trọng Lư, GS.TS. NCVCC. Thái Hoàng, PGS.TS. NCVCC. Nguyễn Vũ Giang, PGS.TS. NCVCC. Đoàn Đình Phương, PGS.TS. NCVCC. Trần Quốc Tiến, GS.TS. NCVCC. Nguyễn Huy Dân, PGS.TS. NCVCC. Hà Phương Thư, GS.TS. NCVCC. Nguyễn Quang Liêm, PGS.TS. NCVCC. Trần Đăng Thành, PGS.TS. NCVCC. Hoàng Anh Sơn, TS. NCVC. Trần Bảo Trung, PGS.TS. NCVCC. Đào Ngọc Nhiệm, PGS.TS. NCVCC. Ứng Thị Diệu Thúy, TS. NCVC. Bùi Hùng Thắng, TS. NCVC. Phạm Gia Vũ, PGS.TS. NCVCC. Vũ Đức Chính, TS. NCVC. Nguyễn Văn Chúc, TS. NCVC. Phạm Thị Lan, TS. NCVC. Nguyễn Anh Sơn, TS. NCVC. Nguyễn Việt Dũng, TS. NCVC. Dương Văn Nam, PGS.TS. NCVCC. Lê Đăng Quang, TS. NCVC. Nguyễn Văn Tuấn.

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng:

Viện Khoa học vật liệu thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiếp nhận và làm chủ công nghệ, chuyển đổi số, tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, hợp tác quốc tế, dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học công nghệ vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Viện Hàn lâm.

Nhiệm vụ:

Viện Khoa học vật liệu có nhiệm vụ:

1. Nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực sau:
a) Vật liệu và linh kiện điện, điện tử, điện từ, bán dẫn, vật liệu bảo vệ - an toàn lưới điện (quá áp, chống sét, vật liệu tiếp địa);
b) Vật liệu, linh kiện quang, quang điện tử và quang tử;
c) Vật liệu siêu dẫn và lượng tử;
d) Vật liệu và công nghệ nanô;
đ) Vật liệu kim loại và đất hiếm;
e) Vật liệu polyme, cao su và compozit;
g) Vật liệu có tính năng đặc biệt (siêu cứng, chịu mài mòn, chịu nhiệt độ cao);
h) Vật liệu xúc tác;
i) Vật liệu bảo vệ trong môi trường nhiệt đới (chống ăn mòn) và môi trường phóng xạ (chống phóng xạ);
k) Vật liệu y sinh, dược (bao gồm cả dược chất phóng xạ) và mỹ phẩm;
l) Vật liệu năng lượng mới (vật liệu cho pin thế hệ mới, siêu tụ điện, hệ lưu trữ năng lượng (ESS/BESS)), công nghệ hydro và chuyển hóa CO2; công nghệ plasma và năng lượng nhiệt hạch;
m) Vật liệu và thiết bị in 3D;
n) Nguyên liệu khoáng, vật liệu thân thiện môi trường;
o) Tin học vật liệu; tự động hóa và chuyển đổi số trong khoa học vật liệu;
p) Thiết bị khoa học và thiết bị công nghệ vật liệu (bao gồm công nghệ thử nghiệm, đo lường, phân tích và đánh giá độ bền - an toàn vật liệu trong môi trường
nhiệt đới và môi trường phóng xạ);
q) Các yếu tố của điều kiện môi trường nhiệt đới, môi trường phóng xạ và cơ chế động học ảnh hưởng đến vật liệu, linh kiện và thiết bị;
r) Xây dựng các tiêu chuẩn về sử dụng, thử nghiệm, kiểm nghiệm, phân tích và đánh giá vật liệu, linh kiện, thiết bị trong điều kiện môi trường nhiệt đới, môi
trường phóng xạ.
2. Nghiên cứu điều tra cơ bản, ứng dụng trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan.
3. Phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan.
4. Tư vấn trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan.
5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan, thực hiện chương
trình nghiên cứu sau tiến sĩ, theo quy định của pháp luật.

6. Nghiên cứu thực hiện đổi mới sáng tạo, tiếp nhận, giải mã, làm chủ công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ và đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực phân tích đánh giá, thử nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu; lập dự án khả thi trong công nghệ chế biến khoáng sản - luyện kim; phân tích, đánh giá và tư vấn xử lý môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
8. Nghiên cứu, xây dựng, khai thác sử dụng, vận hành trung tâm dữ liệu lớn về khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới.
9. Tuyên truyền, quảng bá về lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới trong cộng đồng và xã hội. Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và khoa học
công nghệ. 
10. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới và các lĩnh vực khác có liên quan.
11. Quản lý, phát triển các nhiệm vụ về tạp chí khoa học công nghệ và xuất bản trong lĩnh vực khoa học vật liệu, kỹ thuật nhiệt đới.
12. Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý, sử dụng viên chức quản lý, viên chức và người lao động của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
13. Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm giao. 

CƠ CẤU TỔ CHỨC   LỰC LƯỢNG CÁN BỘ
 

Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học vật liệu gồm:
1. Phòng Quản lý tổng hợp.
2. Phòng Công nghệ plasma.
3. Phòng Hiển vi điện tử - Cooperman.
4. Phòng Laser bán dẫn và Quang phổ ứng dụng.
5. Phòng Quang hóa điện tử.
6. Phòng Vật liệu quang điện tử.
7. Phòng Vật liệu và Ứng dụng quang sợi.
8. Phòng Vật liệu biến hóa và Cảm biến.
9. Phòng Vật liệu và Linh kiện năng lượng.
10. Phòng Vật lý vật liệu từ và Siêu dẫn.
11. Phòng Thí nghiệm trọng điểm về vật liệu và Linh kiện điện tử.
12. Phòng Công nghệ Hydro và Điện hóa.
13. Phòng Vật liệu kim loại tiên tiến.
14. Phòng Vật liệu polymer và Composite tiên tiến.
15. Phòng Hóa học và Vật liệu xúc tác.
16. Phòng Nghiên cứu vật liệu khoáng.
17. Phòng Vật liệu vô cơ.
18. Phòng Bảo vệ kim loại và Thử nghiệm nhiệt đới.
19. Phòng Hóa lý vật liệu phi kim loại.
20. Phòng Hóa sinh - Môi trường nhiệt đới.
21. Phòng Lớp phủ hữu cơ và Bảo vệ vật liệu.
22. Phòng Vật liệu kỹ thuật điện.
23. Phòng Xử lý bề mặt và Phun phủ nhiệt.
24. Trung tâm Công nghệ và Vật liệu môi trường.
25. Trung tâm Đánh giá hư hỏng vật liệu COMFA.
26. Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng và Triển khai công nghệ.
27. Trung tâm Vật liệu y sinh tiên tiến.
28. Trung tâm Phân tích ứng dụng.

   
   
 
Tổng số CBVC: 275
- Số biên chế: 221
- Số hợp đồng: 54
- Giáo sư: 06
- Phó Giáo sư: 17
- Tiến sĩ: 101
- Thạc sĩ: 79
- Cử nhân, Kỹ sư: 43
- Khác: 12
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

Thông tin đang chờ cập nhật

NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT

Thông tin đang chờ cập nhật

 
Website: ims.ac.vn