| Kết quả chính của đề tài |
- Về khoa học: + Đã ghi nhận ở khu vực biên giới phía Bắc 1591 loài côn trùng thuộc 911 giống, 107 họ và 6 bộ. + Đã xác định 8 loài côn trùng quý hiếm, có giá trị bảo tồn, 31 loài côn trùng đặc hữu, phát hiện 10 loài mới cho khoa học và 38 loài ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam tại khu vực biên giới phía Bắc. + Đã xác định 26 loài côn trùng có giá trị sử dụng ở khu vực biên giới phía Bắc, trong đó 23 loài được dùng làm thực phẩm, 7 loài làm thuốc và 7 loài thiên địch. 2 loài trong số đó có khả năng nhân nuôi sinh sản, 2 loài có khả năng gây nuôi sinh sản có kiểm soát để phát triển kinh tế cho người dân địa phương, 6 loài có khả năng khai thác bền vững, 7 loài có khả năng kiểm soát sâu hại nông-lâm nghiệp, 1 loài có giá trị bảo tồn và 8 loài có khả năng gây hại cho cây trồng. + Đã xác định Hà Giang là tỉnh có tổng điểm ưu tiên bảo tồn cao nhất, tiếp đó là Lào Cai, Cao Bằng và Lai Châu. Đã ghi nhận 7 yếu tố tác động tới côn trùng và đề xuất 2 nhóm giải pháp để bảo tồn các loài côn trùng ở khu vực biên giới phía Bắc, bao gồm (1) Về thể chế, thực thi pháp luật và (2) Xây dựng các chương trình bảo tồn và phát triển kinh tế bền vững. - Về ứng dụng: + Kết quả của nhiệm vụ góp phần cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác quản lý, bảo tồn các loài côn trùng nói riêng và đa dạng sinh học nói chung ở khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam. + Các kết quả của đề tài liên quan đến điều tra tiềm năng sử dụng các loài côn trùng là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm khai thác nguồn lợi từ côn trùng phục vụ đời sống con người, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương. + Bộ mẫu vật góp phần vào công tác nghiên cứu và đào tạo của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. |
| Những đóng góp mới | - Lần đầu xác định đa dạng thành phần loài côn trùng ở khu vực biên giới phía Bắc thuộc các tỉnh Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai và Lai Châu. Đặc biệt, đã mô tả 10 loài mới cho khoa học và ghi nhận 38 loài cho khu hệ côn trùng Việt Nam. - Lần đầu xác định tiềm năng sử dụng của các loài côn trùng có giá trị kinh tế ở khu vực biên giới phía Bắc. - Lần đầu xác định các yếu tố tác động tới côn trùng tại các điểm nghiên cứu và đề xuất các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn. *** Sản phẩm cụ thể giao nộp: - Các bài báo đã công bố (liệt kê): Tạp chí thuộc danh mục SCIE (1). Pham, N.T., Matsumoto, R., Cao, T.Q.N. & Shimizu, S. (2022) First record of the genus Stauropoctonus Brauns (Ichneumonidae: Ophioninae) from Vietnam, with description of a new species. Zootaxa, 5155 (1): 142–150. (2). Pham, P.H., Nguyen A.T.T. & Pham, N.T. (2023) A new species of the genus Hyperxiphia Maa, 1949 (Hymenoptera: Xiphydriidae) from Vietnam. Far Eastern Entomologist, 470: 1–7. (3). Pham, N.T., Long, K.D., Jennings, J.T., Nguyen, V.D., Pham, Q.M. & Turrisi, G.F. (2024) The genus Pristaulacus Kieffer, 1900 (Hymenoptera: Aulacidae) in Vietnam and Northeastern Laos with descriptions of ten new species. Zootaxa, 5432(2): 213–249. (4). T.O. Nguyen, Long, K.D., Pham, T.N., Pham, Q.M. & Hoang, T.N. (2024) Addition to the review of the genus Wroughtonia Cameron, 1899 (Hymenoptera, Braconidae, Helconinae) from Vietnam: Description of two new species. Zootaxa, 5446(2): 221–235. (5). Pham, N.T., Long, K.D., van Achterberg, C., Cao, T.Q.N., Pham, V.P. & Dang, T.H. (2024) Revisionary notes on the genus Aulacocentrum Brues (Hymenoptera, Braconidae, Macrocentrinae) from Vietnam. Zookeys, 1197: 13–41. (6). Ahrens, D., Zhao, M.Z., Pham, V.P. & Liu, W.G. (2024) Taxonomic updates on Pachyserica Brenske, 1819 reveal 38 new species and new challenges of Sericini systematics regarding DNA barcodes and genus-level diagnosis key characters (Coleoptera: Scarabaeidae: Sericinae). Zootaxa, 5491(1): 1–89. Tạp chí quốc tế khác (1). Zhao, M.Z. & Pham, V.P. (2023) Two new species of the genus Anomala Samouelle from Vietnam and Laos, with a checklist of Vietnamese Anomala (Coleoptera: Scarabaeidae: Rutelinae). Faunitaxys, 11(55): 1–11. (2). Sabatinelli, G. & Pham, V.P. (2024) A new species of Didrepanephorus Wood-Mason, 1878 from Vietnam with notes on the genus (Coleoptera: Scarabaeidae Rutelinae). Faunitaxys, 12(36): 1–4. Tạp chí quốc gia (VAST 2) (1). Pham Thi Nhi, Hoang Vu Tru, Dang Thi Hoa & Dang Van An (2022) New record of the genus Dicamptus Szépligeti (Hymenoptera: Ichneumonidae: Ophioninae) from Vietnam. Academia Journal of Biology, 44(3): 133–138. (2) Khuat Dang Long, Pham Quynh Mai, Pham Thi Nhi, Nguyen Duc Hiep, Tran Dinh Duong & Dang Thi Hoa (2023) An updated checklist of Aleiodes and Heterogamus species (Hymenoptera, Braconidae, Rogadinae) in Vietnam, with new records. Academia Journal of Biology, 45(1): 1–9. - Các bằng sáng chế, giải pháp hữu ích (liệt kê): Không - Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ): + Dữ liệu về đặc điểm hình thái và phân bố của 24 loài bao gồm các loài mới cho khoa học, các loài có giá trị bảo tồn và các loài có giá trị sử dụng cao. + Bộ mẫu gồm 272 mẫu thuộc 182 loài, 121 giống, 30 họ, 5 bộ đã được làm tiêu bản lưu tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật phục vụ yêu cầu nghiên cứu và đào tạo. - Các sản phẩm khác (nếu có): Hỗ trợ đào tạo 01 Nghiên cứu sinh
|