VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC

14/08/2012
1. Giới thiệu về Viện Hải Dương Học 1.1. Thông tin cơ bản Tên chính thức: Viện Hải Dương Học Địa chỉ: 01 Cầu Đá Nha Trang Điện thoại: 058 3590036                          Fax: 058 3590034 E-mail: haiduong@dng.vnn.vn                  Website: www.vnio.org.vn

1.2. Chức năng nhiệm vụ

1) Nghiên cứu những vấn đề khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực sau :

- Điều tra, nghiên cứu cơ bản các điều kiện tự nhiên, nguồn lợi sinh vật và không sinh vật (khoáng sản, dầu khí, giao thông, hàng hải…), nghiên cứu các quá trình xảy ra trong thủy quyển, khí quyển và thạch quyển trong toàn vùng biển Việt Nam và Biển Đông, bao gồm các thủy vực ven biển (cửa sông, đầm phá, vũng vịnh) và các đảo.
- Điều tra, nghiên cứu hiện trạng và diễn biến nhiễm bẩn môi trường biển, nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý nhiễm bẩn nhằm đảm bảo cân bằng sinh thái và phát triển nguồn lợi một cách ổn định.
- Nghiên cứu các hiện tượng đặc biệt trên biển phục vụ công tác phòng chống thiên tai như hiện tượng nước dâng trong bão, sóng thần, xói lở - bồi tụ.
- Nghiên cứu kỹ thuật và công nghệ biển nhằm phục vụ thiết kế và xây dựng các công trình biển, phát triển nuôi trồng hải sản, chiết xuất các chất hoạt tính từ sinh vật biển và các sản phẩm từ nước biển thiết kế và chế tạo các dụng cụ và máy móc hải dương học chuyên dùng.

2) Phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các cơ quan sản xuất trong nước tổ chức triển khai, ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống, thực hiện chuyển giao công nghệ tiên tiến thuộc các lĩnh vực nói trên từ nước ngoài vào VN.

3) Tham gia đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học - công nghệ và hải dương học.

4) Tổ chức hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực hải dương học.

5) Xây dựng cơ sở vật chất cho việc nghiên cứu khoa học - công nghệ, triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Viện.

6) Quản lý đội ngũ cán bộ, cơ sở hạ tầng và các tài sản khác của Viện.

1.3. Chuyên ngành đào tạo tiến sĩ được giao

- Thủy sinh vật học
- Ngư loại học

2. Tình hình đào tạo (từ năm 2001 – 2011)

Nghiên cứu sinh đang ký tại cơ sở đào tạo: 17
Trong đó:
- Cán bộ thuộc Viện Hải Dương Học: 6
- Cán bộ thuộc các cơ quan khác: 11 (Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thủy sản 2, 3: Đại học Huế; Đại học Đà Nẵng, Đại học Tây Nguyên, Viện Khoa học Ứng dụng Công nghệ Nha Trang, Cao đẳng Sư phạm Nha Trang)
Nghiên cứu sinh của Viện Hải Dương Học: 18

Trong đó:

- Đào tạo tại Viện: 6
- Đào tại tại các cơ sở đào tạo khác: 12 (2 trong nước và 10 ở nước ngoài)

3. Gắn kết nghiên cứu khoa học với đào tạo

3.1. Đề tài khoa học phục vụ luận án tiến sĩ

Số đề tài phục vụ cho luận án: 20

Trong đó:
- Cấp cơ sở: 4
- Cấp Bộ: 7
- Cấp Nhà nước: 1
- Hợp tác Quốc tế: 8

Nhận xét:
- Ưu thế thuộc về các đề tài cấp Bộ và Hợp tác Quốc tế
- 50% NCS sử dụng số liệu dự án hợp tác Quốc tế để làm luận án
- Chỉ một số ít (20%) NCS ở nước ngoài tách biệt khỏi các đề tài nghiên cứu của Viện

3.2. Công trình xuất bản

Sách chuyên khảo hoặc tham khảo: 3
Bài báo công bố liên quan nội dung luận án:
- Trên các tạp chí khoa học và hội nghị trong nước: 32
- Trên các tạp chí khoa học và hội nghị ở nước ngoài: 31

Nhận xét: Các nghiên cứu sinh ở các cơ sở đào tạo ở nước ngoài hoặc dạng sandwich chú ý hơn về xuất bản và có điều kiện để công bố trên các tạp chí khoa học hoặc hội nghị ở nước ngoài.

3.3. Kinh nghiệm và kiến nghị

Việc các đề tài lớn chưa quan tâm đúng mức đến đào tạo tiến sĩ có thể do nhiều nguyên nhân như: mặt trái của cơ chế đấu thầu, nghiên cứu trên phạm vi rộng nhưng không sâu, thời gian thực hiện ngắn... Để khắc phục hiện trạng này, cần:

- Coi đào tạo là chỉ tiêu đánh giá kết quả các đề tài
- Dành kinh phí cho NCS tham gia hội thảo khoa học trong và ngoài nước
- Giao cho NCS chủ trì thực sự một số nội dung của đề tài
- Cải tạo cơ chế đấu thầu khoa học (giao đúng chuyên môn, đánh giá tính hiệu quả một cách tổng hợp)

Có một thực tế là một số Tiến sĩ đào tạo ở nước ngoài không phát huy được khi về nước do nội dung nghiên cứu không phù hợp, thiếu trang thiết bị. Trong lúc đó các NCS trong nước lại thiếu thông tin khoa học và yếu về xuất bản. Giải pháp là:

- Khuyến khích cơ chế đào tạo sandwich gắn tri thức nước ngoài với thực tiễn Việt Nam
- Các đề tài khoa học cần có kinh phí cho nâng cấp và quản lý hiệu quả trang thiết bị
- Tăng cường hợp tác quốc tế của các đề lớn (phải có kinh phí được phê duyệt để làm việc này)

Nhiều NCS tại các cơ sở đào tạo trong nước thường tích lũy một lượng tư liệu đáng kể trước khi đăng ký chính thức. Tuy nhiên, do thiếu định hướng từ trước nên “cái cần thì không có, cái có thì không cần”. Ngoài ra, còn tình trạng là một vấn đề nghiên cứu khó được chấp nhận tiến hành trong các đề tài khác tiếp theo nhau. Vì vậy:

- Các đề tài lớn cần có định hướng cho các cán bộ trẻ hướng đi lâu dài, chuyên sâu tránh nhảy cóc từ chuyên ngành này sang chuyên ngành khác
- Các nội dung nghiên cứu của các đề tài nên được kế tục ở các đề tài tiếp theo và giải quyết rốt ráo một vấn đề khoa học nào đấy, tránh tình trạng nửa vời
- NCS nên được tham gia trong quá trình xây dựng đề cương các đề tài nghiên cứu.

Nguồn tin: Tuyển tập báo cáo Tham luận về thực hiện nhiệm vụ đào tạo sau đại học của các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam



Tags:
Tin liên quan